Đồng vị phóng xạ nickel 28 66 Ni phát ra tia phóng xạ beta ^ - và biến thành hạt nhân con 29 66 Cu. Biết rằng khối lượng của các hạt nhân trên lần lượt là \
22/28
Đồng vị phóng xạ nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] phát ra tia phóng xạ \({{\rm{\beta }}^ - }\) và biến thành hạt nhân con \[{}_{29}^{66}Cu.\] Biết rằng khối lượng của các hạt nhân trên lần lượt là \[{m_{Ni}} = 65,9291u\] và \[{m_{Cu}} = 65,9289u.\] Chu kì bán rã của nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] là 100 năm (lấy 1 năm = 365 ngày). Năng lượng toả ra của quá trình phóng xạ được xác định bởi biểu thức \[W = \left( {{m_{tt}} - {m_{sp}}} \right){c^2}\](J) với \[{m_{tt}}\](u) và \[{m_{sp}}\](u) lần lượt là tổng khối lượng nghỉ của các tương tác và các hạt sản phẩm. Lấy 1 uc2 = 931,5 MeV. Bỏ qua khối lượng của electron.
Phương trình phân rã của \[{}_{28}^{66}Ni\] là \[{}_{28}^{66}Ni \to {}_{ - 1}^0e + {}_{29}^{66}Cu.\]
Hằng số phóng xạ của nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] xấp xỉ bằng 6,93.10−3 s−1.
Năng lượng tỏa ra của quá trình phóng xạ của hạt nhân nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] là 0,1863 MeV.
Gọi \[{m_0}\left( g \right)\] và \[{m_t}\left( g \right)\] lần lượt là khối lượng của đồng vị phóng xạ nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] ban đầu và tại thời điểm t (năm). Khối lượng của \[{}_{29}^{66}Cu\] được tạo thành trong khoảng thời gian t được xác định bằng biểu thức \[{m_0} - {m_t}\left( g \right).\]
Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.