Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. Không nên phá tổ chim là một câu chuyện giản dị nhưng
a. Qua đoạnvăntrên, ngườiviếtmuốnnóirằng: Cuộcđờisẽtốtđẹphơn, hạnhphúchơnnếuchúng ta biếtyêuquývàtrântrọngsựsốngcủamuônloài.
b. Cáccâuvăntrongđoạnứngvớiphầnmởđầu, triểnkhai, kếtthúccủađoạnvăn:
– Phầnmởđầu: câuvăntừ“Khôngnênphátổchim” đến“cảmxúckhóquên”: giớithiệuvềtêncâuchuyệnvàấntượng ban đầucủabảnthânvớicâuchuyện.
– Phầntriểnkhai: cáccâuvăntừ“Câuchuyệnkểvềmộtemnhỏ” đến“trântrọngsựsốngcủamuônloài”:kểtómtắtlạinội dung câuchuyệnkếthợpvớicáchthểhiệntìnhcảm, cảmxúccủabảnthântrướccácsựviệccâuchuyện; bàihọcvàđiềurútratừcâuchuyện.
– Phầnkếtthúc: câuvăntừ“Gấptrangsáchlại” đếnhết: Bộclộcảmxúctrước ý nghĩanhânvăncủacâuchuyện.
c. Trong đoạnvăn, nhữngtừngữhoặccâuvănthểhiệntìnhcảm,cảmxúccủangườiviết:
– Nhữngtừngữ: giảndị, cảmxúckhóquên, nhẹnhàng, thấmthía, xúcđộng, ý nghĩanhânvăn, caođẹp, tốtđẹphơn, hạnhphúchơn, yêuquý, trântrọng, quấnquýt, in đậmtrongtâmtrí.
– Nhữngcâuvăn:
+ Khôngnênphátổchimlàmộtcâuchuyệngiảndịnhưnglạimangđếnchotôinhiềucảmxúckhóquên.
+ Lờikhuyêncủachịthậtnhẹnhàngmàthấmthía.
+ Câuchuyệntuyngắnnhưngthậtxúcđộngbởi ý nghĩanhânvăncaođẹp:Cuộcđờisẽtốtđẹphơn, hạnhphúchơnnếuchúng ta biếtyêuquývàtrântrọngsựsốngcủamuônloài.
+ Gấptrangsáchlại, hìnhảnhnhữngchúchim non bébỏngquấnquýtbênmẹvẫn in đậmtrongtâmtrítôi.
