Đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm (0; 3).
a) Ta có \(y' = \frac{{{{\left( {x - 3} \right)}^\prime }.\left( {2x + 1} \right) - \left( {x - 3} \right).{{\left( {2x + 1} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{\left( {2x + 1} \right) - \left( {2x - 6} \right)}}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}\)
\( = \frac{7}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
b) Thay x = 0 vào hàm số ta được y = −3.
Vậy đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm (0; −3).
c) Ta có \(y'\left( 1 \right) = \frac{7}{{{{\left( {2.1 + 1} \right)}^2}}} = \frac{7}{9}\); \(y'\left( 2 \right) = \frac{7}{{{{\left( {2.2 + 1} \right)}^2}}} = \frac{7}{{25}}\).
Vì \(\frac{7}{9} > \frac{7}{{25}}\) nên y'(1) > y'(2).
d) Ta có M(0; −3).
Hệ số góc của tiếp tuyến là \(y'\left( 0 \right) = \frac{7}{{{{\left( {2.0 + 1} \right)}^2}}} = 7\).
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại M là y = 7x – 3.
Đường thẳng x + 7y + 1 = 0 Û \(y = - \frac{1}{7}x - 1\).
Vì \(7.\left( { - \frac{1}{7}} \right) = - 1\) nên hai đường thẳng y = 7x – 3 và x + 7y + 1 = 0.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.