Độ dài đoạn thẳng AB bằng a √ 3 .

a) Vì DSAB vuông cân tại S và SA = a nên SB = a và \(AB = \sqrt {S{A^2} + S{B^2}} = a\sqrt 2 \).
b) Vì DABC vuông cân tại C và AB = \(a\sqrt 2 \) nên AC = CB = a.
Xét DSBC có SB = BC = a và \(\widehat {BSC} = 60^\circ \) nên suy ra \(\Delta SBC\) đều.
c) MN là đường trung bình của tam giác SAB nên MN // AB.
Do đó (AB, CM) = (MN, CM).
d) Ta có DSCA và DSCB là các tam giác đều cạnh a nên \(CM = CN = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Có \(MN = \frac{{AB}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Áp dụng định lí cosin vào tam giác CMN ta có \(\cos \widehat {CMN} = \frac{{M{C^2} + M{N^2} - C{N^2}}}{{2MC.MN}} = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).
\( \Rightarrow \cos \left( {AB,CM} \right) = \cos \left( {MN,CM} \right) = \left| {\cos \widehat {CMN}} \right| = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.