Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 4. Số chẵn, số lẻ có đáp án

Điền từ “chẵn”, “lẻ” hoặc số thích hợp vào chỗ chấm:a) Tổng số học sinh nam của cả trường là ……………… học sinh. Khối 3 có số học sinh nam là số ………….. và tổng ba khối có số học sinh nam là số …

Giải thích

Trường học thống kê lại số lượng học sinh nam và nữ của khối 3, 4, 5.

KhốiNamNữ
3212 học sinh199 học sinh
4301 học sinh135 học sinh
5253 học sinh197 học sinh

a) Tổng số học sinh nam của cả trường là 766 học sinh. Khối 3 có số học sinh nam là số chẵn và tổng ba khối có số học sinh nam là số chẵn.

b) Tổng số học sinh của khối 3 là 411 học sinh, là số lẻ.

c) Khối 4 có 13 học sinh nữ chuyển đi, khi đó số học sinh nữ còn lại của khối là số chẵn.

Giải thích:

a)

+) Tổng số học sinh nam của cả trường là:

212 + 301 + 253 = 766 (học sinh)

+) Số 212 là số có chữ số cuối cùng là: 2. Vậy số 212 là số chẵn.

+) Số học sinh nam khối 4 và 5 là:

301 + 253 = 554 (học sinh)

Số 544 có chữ số tận cùng là 4. Vậy số 544 là số chẵn.

b)

Tổng số học sinh của khối 3 là:

212 + 199 = 411 (học sinh)

Số 411 là số có chữ số cuối cùng là 1. Vậy số 411 là số lẻ.

c)

Số học sinh nữ còn lại của khối 4 là:

135 – 13 = 122 (học sinh)

Số 122 là số có chữ số cuối cùng là 2. Vậy số 122 là số chẵn.