DẠNG 3. MỐI LIÊN HỆ GIỮA TÍCH PHÂN VÀ DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = √ x , y = 2 − x và trục Ox được tính bởi công thức

21/24

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \({\rm{y}} = \sqrt {\rm{x}} ,{\rm{y}} = 2 - {\rm{x}}\) và trục Ox được tính bởi công thức

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \({\rm{y}} = \sqrt {\rm{x}} ,{\rm{y}} = 2 - {\rm{x}}\) và trục Ox được tính bởi công thức    A. \(\int_0^2 {(\sqrt x  - 2 + x)} dx.\)  B. \(\int_0^2 {(2 - x - \sqrt x )} dx.\)  C. \(\int_0^1 {\sqrt x } dx + \int_1^2 {(2 - x)} dx.\)  D. \(\int_0^2 {\sqrt x } dx + \int_0^2 {(2 - x)} dx.\) (ảnh 1)

\(\int_0^2 {(\sqrt x - 2 + x)} dx.\)

\(\int_0^2 {(2 - x - \sqrt x )} dx.\)

\(\int_0^1 {\sqrt x } dx + \int_1^2 {(2 - x)} dx.\)

\(\int_0^2 {\sqrt x } dx + \int_0^2 {(2 - x)} dx.\)

Giải thích

\(\sqrt x  = 2 - x \Leftrightarrow x = 1.\)

\(S = {S_1} + {S_2}.\)

\({{\rm{S}}_1}\) là hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \({\rm{y}} = \sqrt {\rm{x}} \) và các đường thẳng \({\rm{x}} = 1,{\rm{y}} = 0.\)

\({{\rm{S}}_2}\) là hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \({\rm{y}} = 2 - {\rm{x}}\) và các đường thẳng \({\rm{x}} = 1,{\rm{y}} = 0.\)

\(S = \int_0^1 {\sqrt x } dx + \int_1^2 {(2 - x)} dx.\) Chọn C.