Bài tập nâng cao Toán lớp 3 Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số có đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống: a) Gấp số liền sau của một số có hai chữ số giống nhau lên 5 lần ta được số tròn

3/4

Điền số thích hợp vào ô trống:

a) Gấp số liền sau của một số có hai chữ số giống nhau lên 5 lần ta được số tròn chục có hai chữ số. Vậy số có hai chữ số giống nhau đó là:

b) Gấp một số lên 4 lần rồi thêm 2 ta được số tròn chục lớn nhất có hai chữ số. Vậy số ban đầu là:

c) Khi nhân 6 với số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau rồi bớt đi 4 ta được một số là:

0/3000 ký tự
Giải thích

a)

+ Số tròn chục có hai chữ số là 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.

+ Mà ta có các số có hai chữ số giống nhau là: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99.

Nên số liền sau của các số đó lần lượt là: 12, 23, 34, 45, 56, 67, 78, 89, 100.

Ta tính: 12 × 5 = 60 (thỏa mãn)

23 × 5 = 115 (không thỏa mãn)

34 × 5 = 170 (không thỏa mãn)

….

Các kết quả sau đều là các số có nhiều hơn hai chữ số.

Vậy số có hai chữ số giống nhau đó là : 11

b)

+ Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là : 90

+ Ta có sơ đồ sau :

Điền số thích hợp vào ô trống:  a) Gấp số liền sau của một số có hai chữ số giống nhau lên 5 lần ta được số tròn (ảnh 1)

Vậy số ban đầu là: 22

c)

+ Số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là: 102

+ Nhân 6 với số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là: 102  6 = 612

+ Kết quả vừa tìm được ta bớt đi 4 thì được một số là : 612 – 4 = 608

Vậy kết quả thu được là: 608