Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 3 (có đáp án) - Phần II. Tự luận

Điền số thích hợp vào chỗ chấm a) ………. + 1 368 = 4 067                        b) 3 468 + ………. = 7 054

9/30

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) ………. + 1 368 = 4 067                        b) 3 468 + ………. = 7 054

c) ………. – 2 346 = 1 980                         d) 5 460 – ………. = 1 689

e) ………. × 7 = 7 945                               f) 5 × ………. = 36 145

g) ………. : 3 = 2 103                                h) ………. : 4 = 1 564

0/3000 ký tự
Giải thích

·Muốn tìm số hàng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

·Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ

·Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

·Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

·Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia

a) 2 699 + 1 368 = 4 067                        b) 3 468 + 3 586 = 7 054

c) 4 326 – 2 346 = 1 980                         d) 5 460 – 3 771 = 1 689

e) 1 135 × 7 = 7 945                               f) 5 × 7 229 = 36 145

g) 701 : 3 = 2 103                              h) 391 : 4 = 1 564