Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 68. Cộng hai phân số cùng mẫu số có đáp án

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 15/48 + 2/48; 3/8 + 1/8; 3/16 + 2/16; 1/3 + 1/3 Sắp xếp các phép tính theo thứ tự có kết quả từ lớn đến bé:

Giải thích

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

\[\frac{{15}}{{48}} + \frac{2}{{48}} = \frac{{15 + 2}}{{48}} = \frac{{17}}{{48}}\]; 

\[\frac{3}{8} + \frac{1}{8} = \frac{{3 + 1}}{8} = \frac{4}{8} = \frac{{24}}{{48}}\]

\[\frac{3}{{16}} + \frac{2}{{16}} = \frac{{3 + 2}}{{16}} = \frac{5}{{16}} = \frac{{15}}{{48}}\]; 

\[\frac{1}{3} + \frac{1}{3} = \frac{{1 + 1}}{3} = \frac{2}{3} = \frac{{32}}{{48}}\]

So sánh các kết quả: \[\frac{{32}}{{48}} > \frac{{24}}{{48}} > \frac{{17}}{{48}} > \frac{{15}}{{48}}\] hay \[\frac{1}{3} + \frac{1}{3} > \frac{3}{8} + \frac{1}{8} > \frac{{15}}{{48}} + \frac{2}{{48}} > \frac{3}{{16}} + \frac{2}{{16}}\]

Sắp xếp các phép tính theo thứ tự có kết quả từ lớn đến bé như sau:

\[\frac{1}{3} + \frac{1}{3};\frac{3}{8} + \frac{1}{8};\frac{{15}}{{48}} + \frac{2}{{48}};\frac{3}{{16}} + \frac{2}{{16}}\]