Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8

Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:

4/11

Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:

\[\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{8}{7}\,\,\, < \,\,.........\]

1

\[\frac{3}{2}\]

2

\[\frac{1}{2}\]

Giải thích

Đáp án đúng là: C

\[\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{8}{7}\,\,\, < \,\,.........\]

Ta có: \[\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{8}{7}\, = \frac{{5 \times 7}}{{6 \times 7}} + \frac{{8 \times 6}}{{7 \times 6}} = \frac{{35}}{{42}} + \frac{{48}}{{42}} = \frac{{83}}{{42}}\]

Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:

Đáp án A. Phân số \(\frac{{83}}{{42}}\) có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1. Vậy đáp án A sai.

Đáp án B. \[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 21}}{{2 \times 21}} = \frac{{63}}{{42}}\]. So sánh: \(\frac{{83}}{{42}} > \frac{{63}}{{42}}\). Vậy đáp án B sai.

Đáp án C. \(2 = \frac{2}{1} = \frac{{2 \times 42}}{{1 \times 42}} = \frac{{84}}{{42}}\). So sánh: \(\frac{{83}}{{42}} < \frac{{84}}{{42}}\) hay \[\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{8}{7}\,\,\, < \,2\] . Vậy đáp án C đúng

Đáp án D. \[\frac{1}{2}\] có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1. Vậy đáp án D sai.