Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 3. Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (có đáp án)

Điền phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống:

Giải thích

 

\(\frac{3}{8}\,\, + \,\,\frac{9}{{40}}\,\, = \,\,\frac{3}{5}\)   

 \(\frac{{47}}{{56}}\,\, - \,\,\frac{5}{7}\,\, = \,\,\frac{1}{8}\)

\(\frac{{12}}{5}\,\, \times \,\,\frac{1}{{15}}\,\, = \,\,\frac{4}{{25}}\)   

\(\frac{3}{7}\,\,:\,\,\frac{{18}}{{49}}\,\, = \,\,\frac{7}{6}\)

Giải thích:

Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

\(\frac{3}{5}\,\, - \,\,\frac{3}{8}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{40}}\,\, - \,\,\frac{{15}}{{40}}\,\, = \,\,\frac{9}{{40}}\)

Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

\(\frac{1}{8}\,\, + \,\,\frac{5}{7}\,\, = \,\,\frac{7}{{56}}\,\, + \,\,\frac{{40}}{{56}}\,\, = \,\,\frac{{47}}{{56}}\)

Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

\(\frac{4}{{25}}\,\,:\,\,\frac{{12}}{5}\,\, = \,\,\frac{4}{{25}}\,\, \times \,\,\frac{5}{{12}}\,\, = \,\,\frac{1}{{15}}\)

Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

\(\frac{7}{6}\,\, \times \,\,\frac{{18}}{{49}}\,\, = \,\,\frac{3}{7}\)