Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 4 (có đáp án) - Phần II. Tự luận

Điền phân số thích hợp vào chỗ chấm a) 5/9 + . . . = 4/3 b) 5/6 − . . . = 1/2

8/30

Điền phân số thích hợp vào chỗ chấm

a) \[\frac{5}{9} + ... = \frac{4}{3}\]           b) \[\frac{5}{6} - ... = \frac{1}{2}\]           c) \[\frac{4}{5} \times ... = \frac{4}{9}\]              d) \[\frac{6}{5}:... = \frac{1}{2}\]

e) \[... + \frac{3}{4} = \frac{9}{8}\]           f) \[... - \frac{3}{5} = \frac{8}{{15}}\]         g) \[... \times \frac{1}{2} = \frac{5}{9}\]              h) \[...:\frac{6}{7} = \frac{{14}}{3}\]

i) \[\frac{7}{{18}} + ... = \frac{1}{2}\]      j) \[... - \frac{5}{9} = \frac{4}{3}\]              k) \[\frac{8}{9} \times ... = \frac{6}{5}\]              l) \[\frac{7}{{18}}:... = \frac{5}{9}\]

0/3000 ký tự
Giải thích

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ

Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia

Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương

a) \[\frac{5}{9} + \frac{7}{9} = \frac{4}{3}\]          b) \[\frac{5}{6} - \frac{1}{3} = \frac{1}{2}\]          c) \[\frac{4}{5} \times \frac{5}{9} = \frac{4}{9}\]          d) \[\frac{6}{5}:\frac{{12}}{5} = \frac{1}{2}\]

e) \[\frac{3}{8} + \frac{3}{4} = \frac{9}{8}\]          f) \[\frac{{17}}{{15}} - \frac{3}{5} = \frac{8}{{15}}\]     g) \[\frac{{10}}{9} \times \frac{1}{2} = \frac{5}{9}\]          h) \[\frac{4}{1}:\frac{6}{7} = \frac{{14}}{3}\]

i) \[\frac{7}{{18}} + \frac{1}{9} = \frac{1}{2}\]          j) \[\frac{{17}}{9} - \frac{5}{9} = \frac{4}{3}\]          k) \[\frac{8}{9} \times \frac{{27}}{{20}} = \frac{6}{5}\]       l) \[\frac{7}{{18}}:\frac{7}{{10}} = \frac{5}{9}\]