Điện phân dung dịch chứa x mol CuSO4, y mol H2SO4 và z mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp,
Thời điểm 2t giây dung dịch không hòa tan được Al2O3 nên không chứa H+ hoặc OH- nhưng tới 3t giây thì dung dịch lại hòa tan được Al2O3 → Lúc 2t giây phải có NaCl dư.
Vì 0,8 > 0,32.2 nên lúc 2t giây catot đã có H2.
TH1: Lúc t giây chưa có H2.
nAl2O3 = 0,08 → nH2SO4 = y = 0,08.3 = 0,24
Lúc 2t giây: nCl2 = 0,32.2 = 0,64 → nH2 = 0,8 – 0,64 = 0,16
Bảo toàn electron: 2nCl2 = 2nCu + 2nH2 → nCu = x = 0,48
Lúc 3t giây: nOH- = 2nAl2O3 = 0,16
Dung dịch chứa SO42- (x + y = 0,72), Na+ (z), OH- (0,16), bảo toàn điện tích → z = 1,6
ne trong 3t giây = 0,32.2.3 = 1,92 → Các khí lúc 3t giây gồm Cl2 (z/2 = 0,8), O2 (0,08), H2 (0,48): Không thỏa mãn tổng mol khí là 1,2 nên trường hợp này loại.
TH2: Lúc t giây đã có H2.
nAl2O3 = 0,08 → nH+ lúc t giây = 0,48
→ nH2 = y – 0,24 → nCl2 = 0,32 – nH2 = 0,56 – y
Bảo toàn electron lúc t giây: 2x + 2(y – 0,24) = 2(0,56 – y) (1)
Từ t đến 2t thoát ra nH2 = nCl2 = 0,56 – y
→ 2(0,56 – y) = 0,8 – 0,32 → y = 0,32
(1) → x = 0,16
Lúc 3t, dung dịch chứa nOH- = 2nAl2O3 = 0,16; nSO42- = x + y = 0,48, bảo toàn điện tích → nNa+ = z = 1,12
→ x + y + z = 1,6