Điểm kiểm tra môn Toán của 200 học sinh khối 9 được thống kê như Bảng 25 sau: Điểm 5 6 7 8 9 10 Số học sinh 30 40 50 35 25
a) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 200 dữ liệu (N = 200) và có 6 giá trị khác nhau là x1 = 5, x2 = 6, x3 = 7, x4 = 8, x5 = 9, x6 = 10.
Các giá trị x1, x2, x3, x4, x5, x6 lần lượt có tần sốlà:
n1 = 30; n2 = 40; n3 = 50; n4 = 35; n5 = 25; n6 = 20.
Các giá trị x1, x2, x3, x4, x5, x6 lần lượt có tần số tương đối là:
\[{f_1} = \frac{{30 \cdot 100}}{{200}}\% = 15\% ;\]\[{f_2} = \frac{{40 \cdot 100}}{{200}}\% = 20\% ;\]\[{f_3} = \frac{{50 \cdot 100}}{{200}}\% = 25\% ;\]\[{f_4} = \frac{{35 \cdot 100}}{{200}}\% = 17,5\% ;\]\[{f_5} = \frac{{25 \cdot 100}}{{200}}\% = 12,5\% ;\]\[{f_6} = \frac{{20 \cdot 100}}{{200}}\% = 10\% .\]
Bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó như sau:
Điểm (x) | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | Cộng |
Tần số tương đối (%) | 15 | 20 | 25 | 17,5 | 12,5 | 10 | 100 |
b) Biểu đồ tần số tương đối dạng cột của mẫu số liệu thống kê đó như sau:

Biểu đồ tần số tương đối hình quạt tròn của mẫu số liệu thống kê đó như sau:
