Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 9)

Despite the pressure, the (11) ______ of students sitting for the exam remains high

11/40

Despite the pressure, the (11) ______ of students sitting for the exam remains high

number

amount

quantity

level

Giải thích

Kiến thức về lượng từ

A. number /ˈnʌmbər/: số, số lượng, dùng để chỉ số lượng các vật thể có thể đếm được (ví dụ: số người, số sách).

B. amount /əˈmaʊnt/: số lượng, dùng để chỉ số lượng các chất lỏng, chất khí hoặc các vật chất không thể đếm được (ví dụ: lượng nước, lượng đường).

C. quantity /ˈkwɒntəti/: số lượng, khối lượng, thường dùng để chỉ vật, có thể dùng để chỉ số lượng của cả vật thể đếm được và không đếm được.

D. level /ˈlevl/: mức độ, cấp độ, dùng để chỉ mức độ, cường độ của một cái gì đó (ví dụ: mức độ tiếng ồn, mức độ ô nhiễm).

Phân tích các lựa chọn:

- ‘The amount of…: chỉ dùng với danh từ không đếm được, nên không phù hợp với danh từ đếm được số nhiều ‘students’ => Loại B.

- ‘The quantity of…’: Dùng cho cả danh từ đếm được và không đếm được, nhưng thường được sử dụng cho vật. Ví dụ: The quantity of books in the library is impressive (Số lượng sách trong thư viện thật ấn tượng). Vậy nên trong ngữ cảnh này, ‘number’ là lựa chọn tốt hơn khi nói đến số lượng học sinh => Loại C.

- ‘The level of…’: thường chỉ mức độ hoặc cấp độ. Ví dụ: The level of pollution in this city is alarming (Mức độ ô nhiễm ở thành phố này thật đáng báo động). Từ này không phù hợp để nói về số lượng người, cụ thể là số lượng học sinh trong trường hợp này => Loại D.

- ‘The number of…’: Chỉ số lượng hoặc số đếm của một nhóm người, vật hoặc sự việc cụ thể, thường đi kèm với danh từ đếm được số nhiều và được chia động từ ở số ít. Cụm này là lựa chọn đúng nhất trong trường hợp này => Chọn A.

Dịch: ‘Despite the pressure, the number of students sitting for the exam remains high.’ (Mặc dù áp lực, số lượng học sinh tham gia kỳ thi vẫn rất đông.)

Chọn A