Để xác định thể tích máu trong cơ thể, người ta tiêm vào trong máu một người 10 ml một dung dịch chứa chất phóng xạ \({\;^{24}}{\rm{Na}}\) với nồng độ \({10^{ - 3}}\) mol/l. Cho biết chu kì b
Đổi đơn vị thể tích tiêm và lấy ra: \(10{\rm{ml}} = {10^{ - 2}}l\).
Số mol ban đầu tiêm vào cơ thể là:
\({n_0} = {C_0}.{V_{{\rm{tiem\;}}}} = {10^{ - 3}}{.10^{ - 2}} = {10^{ - 5}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).
Số mol chất phóng xạ còn lại trong cơ thể sau thời gian \(t = 6h\) là:
\({n_t} = {n_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - \frac{6}{{15}}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - 0,4}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).
Do chất phóng xạ phân bố đều, nồng độ chất phóng xạ trong cơ thể là \({C_t} = \frac{{{n_t}}}{V}\) (với \(V\) là thể tích máu).
Số mol trong mẫu máu lấy ra là: \({n_{{\rm{mau\;}}}} = {C_t}.{V_{{\rm{lay\;}}}} = \frac{{{n_t}}}{V} \cdot {V_{{\rm{lay\;}}}}\)
\( \Rightarrow V = {V_{{\rm{lay\;}}}}.\frac{{{n_t}}}{{{n_{{\rm{mau\;}}}}}} = {10^{ - 2}}.\frac{{{{10}^{ - 5}}{{.2}^{ - 0,4}}}}{{1,{{78.10}^{ - 8}}}} \approx 4,2576\) (lít).
Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta được 4,3 lít.
Đáp án: 4,3