Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu DNA của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể.
Giải thích
Hướng dẫn giải
Từkết quảđiện di, tathống kêđược kiểu genecủacáccáthểnhưsau:
Kiểugene | A1A1 | A1A2 | A1A3 | A2A2 | A2A3 | A3A3 |
Sốcáthể | 2 | 2 | 3 | 2 | 3 | 3 |
Tỉ lệ | 2/15 | 2/15 | 3/15 | 2/15 | 3/15 | 3/15 |
Þ Cấutrúcdi truyềncủa quần thể:
2/15A1A1: 2/15A1A2: 3/15A1A3:2/15A2A2 :3/15A2A3:3/15 A3A3
Tầnsốcácallele:
A1=2/15+1/15+3/30=0,3; A2=2/15 + 1/15 +3/30 = 0,3;
A3=3/30 + 3/30 +3/15 = 0,4
quátrình giao phốingẫunhiên củaquầnthểtạo ra F1:
Tỉ lệcácloạikiểu genetrongquần thểF1:
A1A1=0,3 x 0,3 =0,09
A1A2=2 x 0,3 x 0,3 =0,18
A1A3=2 x 0,4 x 0,3=0,24
Tỉ lệkiểu hình: 0,51lông đen. =51%
