Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 4

Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu DNA của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể.

31/32

Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu DNA của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể.Mẫu DNA của mỗi cá thể được xử lý với enzyme cắt giới hạn để cắt locus A ra khỏi hệ gene, sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch (chỉ còn các bản sao của locus A) và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Kết quả điện di được mô tả ở hình 14. Biết rằngallele1 là allele kiểu dại, quy định kiểu hình lông đen, các allele 2, 3 đều là các allele đột biến, quy định kiểu hình lông xám và lặn so với allele 1, kiểu gene chứa cả allele 2 và 3 cho kiểu hình lông xám. Quy ước allele 1 là A1, allele 2 là A2, allele 3 là A3

                                                              Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu DNA của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể. (ảnh 1)

Hình 14

Chocáccáthểtrongquầnthểgiaophốingẫunhiên,đờiconF1tỉlệcáthểcótỷlệkiểuhìnhlôngđen chiếm bao nhiêu %?

0/3000 ký tự
Giải thích

Hướng dẫn giải

Từkết quảđiện di, tathống kêđược kiểu genecủacáccáthểnhưsau:


Kiểugene

A1A1

A1A2

A1A3

A2A2

A2A3

A3A3

Sốcáthể

2

2

3

2

3

3

Tỉ lệ

2/15

2/15

3/15

2/15

3/15

3/15

Þ Cấutrúcdi truyềncủa quần thể:

2/15A1A1: 2/15A1A2: 3/15A1A3:2/15A2A2 :3/15A2A3:3/15 A3A3

Tầnsốcácallele:

A1=2/15+1/15+3/30=0,3; A2=2/15 + 1/15 +3/30 = 0,3;

A3=3/30 + 3/30 +3/15 = 0,4

quátrình giao phốingẫunhiên củaquầnthểtạo ra F1:

Tỉ lệcácloạikiểu genetrongquần thểF1:

A1A1=0,3 x 0,3 =0,09

A1A2=2 x 0,3 x 0,3 =0,18

A1A3=2 x 0,4 x 0,3=0,24

Tỉ lệkiểu hình: 0,51lông đen. =51%