119 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 18 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3

Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu ADN của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể

23/25

Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu ADN của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể. Mẫu ADN của mỗi cá thể được xử lý với enzyme cắt giới hạn để cắt locus A ra khỏi hệ gene , sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch (chỉ còn các bản sao của locus A) và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Kết quả điện di được mô tả ở hình 10. Biết rằng allele 1 là allele kiểu dại, quy định kiểu hình lông đen, các allele 2, 3 đều là các allele đột biến, quy định kiểu hình lông xám và lặn so với allele 1, kiểu gene  chứa cả allele 2 và 3 cho kiểu hình lông xám. Quy ước allele 1 là A1, allele 2 là A2, allele 3 là A3

Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu ADN của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể (ảnh 1)

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Trong 15 cá thể, tỷ lệ số cá thể lông đen so với số cá thể lông xám là 9 : 6.

ĐúngSai
b

Tỷ lệ allele trội so với allele lặn trong quần thể 15 cá thể là 3/7.

ĐúngSai
c

Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tử là 0,34.

ĐúngSai
d

Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu hình lông đen so với tỷ lệ kiểu hình lông xám là 41/59.

ĐúngSai
Giải thích

Nội dung

Đúng

Sai

a)Trong 15 cá thể, tỷ lệ số cá thể lông đen so với số cá thể lông xám là 9 : 6.

 

S

b)Tỷ lệ allele trội so với allele lặn trong quần thể 15 cá thể là 3/7.

Đ

 

c)Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tử là 0,34.

Đ

 

d)Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu hình lông đen so với tỷ lệ kiểu hình lông xám là 41/59.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Từ kết quả điện di, ta thống kê được kiểu gene  của các cá thể như sau:

Kiểu gene

A1A1

A1A2

A1A3

A2A2

A2A3

A3A3

Số cá thể

2

2

3

2

3

3

Tỉ lệ

2/15

2/15

3/15

2/15

3/15

3/15

Þ Cấu trúc di truyền của quần thể:

2/15 A1A1 : 2/15 A1A2 : 3/15 A1A3 : 2/15 A2A2 : 3/15 A2A3 : 3/15 A3A3

Tần số các allele:

A1 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3; A2 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3;

A3 = 3/30 + 3/30 + 3/15 = 0,4

a sai vì trong 15 cá thể xác định được thì có 7 cá thể lông đen và 8 cá thể lông xám nên tỷ lệ lông đen so với lông xám là 7 : 8.

b đúng vì allele A1 là trội và hai allele còn lại là lặn nên tỷ lệ trội so với lặn là 3 : 7

c đúng vì khi cho các cá thể lai ngẫu nhiên thu được F1 thì tỷ lệ con đồng hợp là :

 0.3 x 0.3 + 0.3 x 0.3 + 0.4 x 0.4 = 0,34

d đúng vì do quá trình giao phối có chọn lọc, quần thể sẽ chia thành hai nhóm giao phối: Một nhóm có kiểu hình lông đen và một nhóm có kiểu hình lông xám.

- Nhóm lông đen chiếm tỉ lệ 7/15 số cá thể của quần thể, có tỉ lệ các kiểu gene  là 2/7 A1A1 : 2/7 A1A2 : 3/7 A1A3;

- Nhóm lông xám chiếm tỉ lệ 8/15 số cá thể của quần thể, có tỉ lệ các kiểu gene  là 2/8 A2A2 : 3/8 A2A3 : 3/8 A3A3.

Xét nhóm cá thể lông đen, tần số các allele trong nhóm là:

A1 = 9/14; A2 = 2/14, A3 = 3/14 Þ quá trình giao phối giữa các cá thể trong nhóm sẽ tạo ra thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu gene  là: 81/196 A1A1 : 36/196 A1A2 : 4/196 A2A2 : 12/196 A2A3 : 9/196 A3A3 : 54/196 A1A3

Xét nhóm cá thể lông xám, tần số các allele trong nhóm là: A2 = 7/16, A3 = 9/16

Þ quá trình giao phối giữa các cá thể trong nhóm sẽ tạo ra thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu gene  là: 49/256 A2A2 : 126/256 A2A3 : 81/256 A3A3.

Tỉ lệ các loại kiểu gene  trong quần thể:

A1A1 = 7/15 x 81/196 = 27/140 = 0,19

A1A2 = 7/15 x 36/196 = 3/35 = 0,09

A1A3 = 7/15 x 54/196 = 9/70 = 0,13

A2A2 = 7/15 x 4/196 + 8/15 x 49/256 = 25/224 = 0,11

A2A3 = 7/15 x 12/196 + 8/15 x 126/256 = 163/560 = 0,29

A3A3 = 7/15 x 9/196 + 8/15 x 81/256 = 213/1120 = 0,19

Tỉ lệ kiểu hình: 0,41 lông đen : 0,59 lông xám.