Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: Cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml.
Giải thích
Phương pháp giải:
Tính toán theo PTHH: (COOH)2 + 2NaOH ⟶ (COONa)2 + 2H2O
Giải chi tiết:
nH2C2O42H2O=1,2690+18.2=0,01 (mol)
100 ml dung dịch axit oxalic chứa 0,01 mol (COOH)2
10 ml ⟶ 0,001 mol
Đặt nNaOH = x mol.
Phenolphtalein xuất hiện màu hồng ở pH = 9 > 7 ⟹ NaOH dư, (COOH)2 hết
PTHH: (COOH)2 + 2NaOH ⟶ (COONa)2 + 2H2O
Ban đầu: 0,001 x (mol)
Phản ứng: 0,001 ⟶ 0,002 (mol)
Sau: 0 x-0,002 (mol)
pH = 9 ⟹ pOH = 14 - 9 = 5 ⟹ [OH-]sau pư = 10-5
Ta có: [OH-]sau pư = x-0,002(10+17,5).10-3=10-5
⟹ CM NaOH = nNaOHVddNaOH=2,000275.10-317,5.10-3=0,1143M.