Để xác định linh kiện chứa trong một hộp X, người ta mắc đoạn mạch AB
Phương pháp:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Suất điện động cực đại của máy phát điện xoay chiều: E0=ωNΦ0
Tần số của máy phát điện xoay chiều: f = pn
Cường độ dòng điện hiệu dụng: I=UmZ=UpRp
Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện: cosφ=RZ
Cách giải:
Tốc độ của roto là: 300 vòng/phút = 5 (vòng/s)
Tần số của máy phát điện là:
f1=pn1=10.5=50( Hz)⇒ω1=2πf1=100π(rad/s)
Từ đồ thị hình 2 ta thấy up và um cùng pha → trong mạch xảy ra cộng hưởng → hộp X chứa hai phần tử: tụ điện và cuộn dây
Khi xảy ra cộng hưởng, ta thấy: U02m=2402(V)⇒U2m=240(V)
Từ đồ thị hình 1, ta thấy pha ban đầu của um và up là:
φ1m=−π2(rad);U01 m=1202⇒U1 m=120( V)φ1p=−π4(rad)⇒φ1i=−π4(rad);U01p=100( V)⇒U1p=502( V)
Suất điện động cực đại của máy phát điện là:
E0=U0m=ωNΦ0⇒U0m~ω⇒U01mU02m=ω1ω2⇒ω1ω2=12022402=12
Với ω1=ω22⇒ZL1=ZL22ZC1=2ZC2=2ZL2⇒ZC1=4ZL1
Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện là:
cosφ=cosφ1m−φ1i=R+r(R+r)2+ZL1−ZC12⇒R+r(R+r)2+ZL1−ZC12=cos−π4=22⇒(R+r)2=2(R+r)2+ZL1−ZC12⇒(R+r)2=ZL1−ZC12⇒R+r=ZL1−ZC1=3ZL1
Ta có tỉ số:
U1mU1p=(R+r)2+ZL1−ZC12R=120502=625⇒25(R+r)2+ZL1−ZC12=72R2⇒252⋅ZL1−ZC12=72R2⇒ZL1−ZC12=3625R2⇒9ZL12=3625R2⇒ZL1=25R=20(Ω)⇒L=ZL1ω1≈0,064(H)=64(mH)ZC1=4ZL1=80(Ω)⇒C=1ω1ZC1≈40.10−6(F)=40(μF)r=3ZL1−R=10(Ω)
Chọn C