Để xác định điện trở trong r của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình dưới. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C,
Mạch ngoài gồm: \[R{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} nt{\mkern 1mu} {R_0}\]
Ampe kế đo cường độ dòng điện mạch chính \(\left( I \right)\).
Vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu \(R\)\(\left( {{U_R} = I.R} \right)\)
Ta có:\(I = \frac{\xi }{{\left( {R + {R_0}} \right) + r}} \Leftrightarrow I.R + I.\left( {{R_0} + r} \right) = \xi \)\( \Leftrightarrow {U_R} + I.\left( {{R_0} + r} \right) = \xi \)
Biểu diễn số liệu trên đồ thị ta có:

Từ đồ thị ta có:
+ Khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I = {{12.10}^{ - 3}}A}\\{{U_R} = 0,02V}\end{array}} \right. \Rightarrow 0,02 = \xi - {12.10^{ - 3}}.\left( {14 + r} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 1 \right)\)
+ Khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I = {{4.10}^{ - 3}}A}\\{{U_R} = 0,14V}\end{array}} \right. \Rightarrow 0,14 = \xi - {4.10^{ - 3}}.\left( {14 + r} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\xi - {{12.10}^{ - 3}}.\left( {14 + r} \right) = 0,02}\\{\xi - {{4.10}^{ - 3}}.\left( {14 + r} \right) = 0,14}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\xi = 0,2}\\{14 + r = 15}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\xi = 0,2V}\\{r = 1\Omega }\end{array}} \right.\).
Chọn C.
