Để xác định các chất trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (khối phổ kế, hình bên)
a) Sai vì hạt được tăng tốc đến tốc độ \(v\) nhờ hiệu điện thế U.
b) Đúng. Định lí động năng có \[\frac{1}{2}m{v^2} = \left| q \right|U \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}} \](1)
c) Sai. Lực từ đóng vai trò lực hướng tâm.
\[F = m{a_{ht}} \Rightarrow \left| q \right|vB = m\frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow v = \frac{{\left| q \right|Br}}{m}\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra \[\frac{{\left| q \right|Br}}{m} = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}} \Rightarrow \frac{{\left| q \right|}}{m} = \frac{{2U}}{{{B^2}{r^2}}}\]
d) Đúng. 1 mol Cl (có 6,02⋅1023 nguyên tử) nặng 35⋅10–3 kg.
⇒1 nguyên tử Cl nặng \[\frac{{{{35.10}^{ - 3}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = 5,{81.10^{ - 26}}kg\]
Thay số vào ý c) được \[\frac{{1,{{6.10}^{ - 19}}}}{{5,{{81.10}^{ - 26}}}} = \frac{{{{2.3.10}^3}}}{{{3^2}.{r^2}}} \Rightarrow r \approx 0,0156\,m.\]
