Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Cụm Phú Thọ có đáp án

Để xác định các chất trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối

21/28

Để xác định các chất trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (khối phổ kế, hình bên). Khi cho mẫu vào máy này, hạt có khối lượng m bị ion hóa sẽ mang điện tích q . Sau đó, hạt được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế U. Tiếp theo, hạt sẽ chuyển động vào vùng từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ \(\vec B\). Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn \(F = Bv|q|\) có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\vec B\) và với vận tốc \(\vec v\) của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r . Dựa trên tỉ số \(\frac{{|q|}}{m}\), có thể xác định được các chất trong mẫu.

Để xác định các chất trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (ảnh 1)

a

Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy.

ĐúngSai
b

Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U , tốc độ của hạt là \(v = \sqrt {\frac{{2|q|U}}{m}} \).

ĐúngSai
c

Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là \(\frac{{|q|}}{m} = \frac{{2U}}{{{B^2} \cdot {r^2}}}\).

ĐúngSai
d

Biết \(U = 5{\rm{kV}};B = 30,0{\rm{mT}};1{\rm{amu}} = 1,66 \cdot {10^{ - 27}}\;{\rm{kg}};|e| = 1,60 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{C}}\). Bán kính quỹ đạo của ion âm \(^{35}{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)trong vùng có trường là \(r \approx 2\;{\rm{m}}\).

ĐúngSai
Giải thích

\(\vec F \bot \vec v\) nên lực từ không sinh công \( \Rightarrow \) động năng không đổi \( \Rightarrow \) tốc độ không đổi \( \Rightarrow \) a) Sai

Định lý động năng có \(\frac{1}{2}m{v^2} = |q|U \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2|q|U}}{m}} (1) \Rightarrow \) b) Đúng

Lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm \( \Rightarrow F = m{a_{ht}} \Rightarrow |q|vB = m \cdot \frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow v = \frac{{|q|Br}}{m}\) (2)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \frac{{|q|Br}}{m} = \sqrt {\frac{{2|q|U}}{m}} \Rightarrow \frac{{|q|}}{m} = \frac{{2U}}{{{B^2}{r^2}}} \Rightarrow \)c) Đúng

Thay số \(\frac{{1,6 \cdot {{10}^{ - 19}}}}{{35 \cdot 1,66 \cdot {{10}^{ - 27}}}} = \frac{{2 \cdot 5 \cdot {{10}^3}}}{{{{\left( {{{30.10}^{ - 3}}} \right)}^2}{r^2}}} \Rightarrow r \approx 2m \Rightarrow \) d) Đúng