Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến căn bậc hai và căn thức bậc hai lớp 9 (có lời giải)

Để ước tính tốc độ s (dặm/giờ) của một chiếc xe, cảnh sát đã sử dụng công thức s = căn bậc hai của 30 f d, với d (tính bằng feed) là độ dài vết trượt của bánh xe và f là hệ số ma sát.

12/20

Để ước tính tốc độ s (dặm/giờ) của một chiếc xe, cảnh sát đã sử dụng công thức \[s = \sqrt {30fd} \] , với d (tính bằng feed) là độ dài vết trượt của bánh xe và f là hệ số ma sát.

Hướng dẫn giải  Đáp án: a) Đúng (ảnh 1) 

Trên đoạn đường (có gắn biển báo tốc độ bên trên) có hệ số ma sát là 0,73 và vết trượt của một xe 4 bánh sau khi thắng lại là 49,7 feet (biết 1 dặm = 1,61 km, các kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Khi đó:

a

Tốc độ của xe đi trên đoạn đường đó khoảng 33 dặm/giờ.

ĐúngSai
b

Xe đi trên đoạn đường đó với tốc độ lớn hơn 50 km/h.

ĐúngSai
c

Xe đã vượt quá tốc độ của biển báo trên đoạn đường.

ĐúngSai
d

Nếu xe chạy với tốc độ 48 km/giờ trên đoạn đường có hệ số ma sát là 0,45 thì khi thắng lại vết trượt trên đường dài khoảng 65 feet.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.              b) Đúng.                c) Sai.                d) Sai.

a) Đúng.

Tốc độ của xe đi trên đoạn đường đó là:

\[s = \sqrt {30fd} = \sqrt {30.49,7.0,73} \approx 33\] (dặm/giờ)

b) Đúng.

Đổi 33 dặm/giờ = 33.1,61 = 53,13 ≈ 53 km/h > 50 km/h.

c) Sai.

Vì biển báo cho phép xe đi với tốc độ 50 – 60 km/h, không cho phép xe đi với tốc độ 80 – 100 km/h do đó xe không vượt quá tốc độ của biển báo.

d) Sai.

Đổi 48 km/giờ = 48 : 1,61 ≈ 30 dặm/giờ.

Ta có: \[s = \sqrt {30fd} \] nên \[30 = \sqrt {30.0,45.d} \].

Suy ra 302 = 30.0,45.d hay d = \[\frac{{{{30}^2}}}{{30.0,45}} \approx 67\] (feet).