Để tìm số các chữ số của một số tự nhiên \(A\) khi viết trong hệĐể tìm số các chữ số của một số tự nhiên \(A\) khi viết trong hệ thập phân, ta có công thức là:thập phân, ta có công thức là:
Ơ-le phát hiện \({M_{31}}\) có 10 chữ số năm 1750.
Luy-ca (E. Lucas, 1842 - 1891, người Pháp) phát hiện \({M_{127}}\) có 39 chữ số năm 1876.
\({M_{1398269}}\) được phát hiện có 420921 chữ số năm 1996.
Giải thích
Áp dụng công thức \(\left[ {{\rm{log}}A} \right] + 1\) để tìm các chữ số của số \(A\).
Ta có: \({\rm{log}}\left( {{M_p} + 1} \right) = {\rm{log}}{2^p} = p{\rm{log}}2\).
+ Với \(p = 31 \Rightarrow {\rm{log}}\left( {{M_{31}} + 1} \right) = 31.{\rm{log}}2 \approx 9,33\)
\( \Rightarrow {M_{31}}\) có 10 chữ số.
+ Với \(p = 127 \Rightarrow {\rm{log}}\left( {{M_{127}} + 1} \right) = 127.{\rm{log}}2 \approx 38,23\)
\( \Rightarrow {M_{127}}\) có 39 chữ số.
+ Với \(p = 1398269 \Rightarrow {\rm{log}}\left( {{M_{1398269}} + 1} \right) = 1398269.{\rm{log}}2 \approx 420920,911\)
\( \Rightarrow {M_{1398269}}\) có 420921 chữ số.