Đề thi HSG Sinh học 12 sở Cà Mau năm 2025-2026 có đáp án - Đề 2

Để nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài Paramecium caudatum và Didinium nasutum, người ta đã nuôi chung 2 loài trong môi trường phù hợp theo hai công thức:  Môi trường nuôi không có c

10/12

(1,5 điểm)

Để nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài Paramecium caudatumDidinium nasutum, người ta đã nuôi chung 2 loài trong môi trường phù hợp theo hai công thức: Môi trường nuôi không có cám lúa mạch và Môi trường nuôi có thêm cám lúa mạch (làm nơi ẩn náu cho P. caudatum). Trong đó, loài P. caudatum được nuôi trước, đến ngày thứ tư loài D. nasutum được bổ sung vào môi trường nuôi.

Kết quả thí nghiệm trong 12 ngày nuôi được thể hiện ở các Hình 10.1Hình 10.2.

Để nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài Paramecium caudatum và Didinium nasutum, người ta đã nuôi chung 2 loài trong môi trường phù hợp theo hai công thức:  Môi trường nuôi không có cám lúa mạch và Môi trường nuôi có thêm cám lúa mạch (ảnh 1)                                                       Để nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài Paramecium caudatum và Didinium nasutum, người ta đã nuôi chung 2 loài trong môi trường phù hợp theo hai công thức:  Môi trường nuôi không có cám lúa mạch và Môi trường nuôi có thêm cám lúa mạch (ảnh 2)

Hình 10.1                                                        Hình 10.2

Ghi chú: ↑: Thời điểm bổ sung D. nasutum vào môi trường nuôi cấy

a) Xác định mối quan hệ sinh thái giữa P. caudatum D. nasutum. Giải thích.

b) So sánh tiềm năng sinh học của P. caudatum D. nasutum. Giải thích.

c) Giải thích sự biến động kích thước hai quần thể ở Môi trường nuôi có thêm cám lúa mạch sau ngày nuôi thứ 7.

0/3000 ký tự
Giải thích

a

- Đây là mối quan hệ sinh vật ăn sinh vật (vật ăn thịt – con mồi).    

- Ở cả hai công thức thí nghiệm, sau 3 ngày nuôi cấy quần thể P. caudatum đã đạt mật độ tối đa và kích thước quần thể đạt trạng thái cân bằng với nguồn sống của môi trường.

- Ngày thứ tư, sau khi thả thêm D. nasutum vào, ban đầu quần thể D. nasutum tăng chậm nhưng sau đó tăng nhanh, đạt kích thước tối đa. Số lượng P. caudatum giảm mạnh dẫn tới sự sụt giảm của D. nasutum.

Trả lời đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm

0,5

b

- Tiềm năng sinh học của D. nasutum nhỏ hơn hoặc bằng P. caudatum.

- Do D. nasutum là động vật ăn thịt và P. caudatum. Quần thể con mồi thường có sức sinh sản lớn hơn quần thể động vật ăn thịt.

- Trên đồ thị, ở môi trường không có cám lúa mạch, từ ngày 1 đến ngày 3 (sau 2 ngày khi chưa có vật ăn thịt), quần thể D. caudatum tăng từ 20-250; còn quần thể D. nasutum từ ngày 4 đến ngày 7 (sau 3 ngày) chỉ tăng số lượngtừ 10-50.

0,5

c

- Môi trường không có cám lúa mạch: Ngày thứ tư, sau khi thả thêm D. nasutum vào, ban đầu quần thể D. nasutum tăng chậm nhưng sau đó tăng nhanh, đạt kích thước tối đa. Số lượng P. caudatum giảm mạnh và bị tiêu diệt ở ngày thứ 9. Sau đó 2 ngày loài D. nasutum cũng mất đi. Vật ăn thịt - D. nasutum đã ăn đến con mồi cuối cùng và sau đó nó cũng chết đói.

+ Môi trường có cám lúa mạch: Ban đầu, loài P. caudatum giảm mạnh về số lượng do bị loài D. nasutum khai thác. Sau đó, do có nơi lẩn trốn là các mảnh cám nên kích thước quần thể được phục hồi ở mức cân bằng với nguồn sống của môi trường. Kích thước quần thể vật ăn thịt D. nasutum cũng giảm rồi được phục hồi theo quần thể con mồi. Hai loài đã thích nghi với môi trường sống và thích nghi với vật săn mồi, con mồi.

0,5