Để kiểm tra ảnh hưởng của đột biến gene ở vi khuẩn E. Coli, các nhà khoa học đã tạo ra các chủng đột biến từ chủng dại ban đầu.
Đúng - Sai - Sai - Đúng.
Gợi ý: Nhận xét: Đồ thị thể hiện %amino acid được đánh dấu phóng xạ.
- E. Coli đối chứng: F-Met≈42%, Gly≈80%, Pro≈65%, Arg≈80%.
- E. Coli 1: F-Met≈85%, Gly≈85%, Pro≈85%, Arg≈0%.
- E. Coli 2: Tương tự đối chứng nhưng tỉ lệ giảm nhẹ.
- E. Coli 3: F-Met≈42%, Gly≈80%, Pro≈13%, Arg≈80%.
- E. Coli 4: Tất cả ≈0%.
a) Chủng E. Coli 1 xảy ra đột biến gene ở bộ ba mã kết thúc thay thế bằng amino acid khác dẫn đến kéo dài quá trình dịch mã. → Đúng.
- Tất cả amino acid (F-Met, Gly, Pro) đều tăng tỉ lệ rất cao (≈85%), còn Arg giảm về 0%.
- Nếu codon kết thúc bị thay thế bằng codon mã hóa amino acid → Chuỗi polypeptide bị kéo dài → Lượng amino acid (trừ Arg) tăng.
b) Chủng E. Coli 2 xảy ra đột biến gene đồng nghĩa. → Sai.
- Đột biến đồng nghĩa (thay thế 1 base nhưng vẫn mã hóa cùng amino acid) → Không làm thay đổi tỉ lệ amino acid.
- Chủng 2 có sự giảm nhẹ so với đối chứng (khoảng 5%−10%).
c) Chủng E. Coli 3 xảy ra đột biến gene thay thế amino acid proline bằng arginine. → Sai.
- Pro giảm đột ngột (từ ≈65% xuống ≈13%), Arg không thay đổi.
- Nếu Proline được thay thế bằng Arginine, thì Pro giảm và Arg phải tăng. → Sai.
- Pro giảm → Phải là đột biến vô nghĩa (STOP codon) ở vị trí của Pro → Chuỗi bị ngắn lại.
d) Chủng E. Coli 4 xảy ra đột biến gene vô nghĩa. → Đúng.
- Tất cả amino acid gần như 0%.
- Đột biến vô nghĩa (Start codon AUG→STOP codon hoặc codon không có tRNA) → Dịch mã không bắt đầu hoặc kết thúc ngay lập tức → Không có protein được tổng hợp.
