Để điều trị ung thư tuyến giáp, một bệnh nhân được cho uống một liều thuốc phóng xạ chỉ chứa 25 mg \(^{131}_{53}\mathrm{I}\).
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Phương trình phóng xạ của \(^{131}_{53}\mathrm{I}\): \(^{131}_{53}\mathrm{I} \rightarrow {}^{131}_{54}\mathrm{Xe} + {}^{0}_{-1}e + {}^{0}_{0}\nu\). | Đ |
|
b | Độ phóng xạ của liều thuốc tại thời điểm bệnh nhân sử dụng xấp xỉ bằng \(1{,}15\cdot 10^{14}\ \mathrm{Bq}\). | Đ |
|
c | Độ phóng xạ của liều thuốc sau 7 ngày kể từ khi sử dụng xấp xỉ bằng \(6{,}28\cdot 10^{12}\ \mathrm{Bq}\). |
| S |
d | Số hạt electron phát ra từ liều thuốc trong 7 ngày sau khi sử dụng là \(5{,}21\cdot 10^{19}\) electron. | Đ |
|
a) Đúng. Vì \(^{131}_{53}\mathrm{I}\) là phóng xạ \(\beta^-\) nên:
\(^{131}_{53}\mathrm{I} \rightarrow {}^{131}_{54}\mathrm{Xe} + {}^{0}_{-1}e + {}^{0}_{0}\nu\).
b) Đúng. Độ phóng xạ lúc uống thuốc:
\(H_0=\lambda N_0=\dfrac{\ln 2}{T}\cdot\dfrac{m_0}{M}\cdot N_A
=\dfrac{\ln 2}{8{,}02\cdot 24\cdot 3600}\cdot\dfrac{25\cdot 10^{-3}}{131}\cdot 6{,}02\cdot 10^{23}
\approx 1{,}15\cdot 10^{14}\ \mathrm{Bq}.\)
c) Sai. Sau \(t=7\) ngày:
\(H_t=H_0\cdot 2^{-t/T}
=\dfrac{\ln 2}{8{,}02\cdot 24\cdot 3600}\cdot\dfrac{25\cdot 10^{-3}}{131}\cdot 6{,}02\cdot 10^{23}\cdot 2^{-7/8{,}02}
\approx 6{,}28\cdot 10^{13}\ \mathrm{Bq}.\)
d) Đúng. Số electron phát ra trong 7 ngày:
\(N_e=\Delta N_1=N_0\left(1-2^{-t/T}\right)
=\dfrac{m_0}{M}\,N_A\left(1-2^{-7/8{,}02}\right)
=\dfrac{25\cdot 10^{-3}}{131}\cdot 6{,}02\cdot 10^{23}\left(1-2^{-7/8{,}02}\right)
\approx 5{,}21\cdot 10^{19}\ \text{electron}.\)