Trắc nghiệm Thành phần của nguyên tử lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)

Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, các hạt proton, neutron và electron, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu.

35/58

Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, các hạt proton, neutron và electron, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu.

a

1 amu được định nghĩa bằng 1/12 khối lượng 1 nguyên tử C-12: 1 amu = 1,661.10–27 kg.

ĐúngSai
b

Khối lượng của proton xấp xỉ bằng khối lượng của neutron và bằng 1 amu.

ĐúngSai
c

Nguyên tử nitrogen–14 có 7 proton, 7 neutron và 7 electron. Khối lượng nguyên tử nitrogen theo đơn vị amu là 21.

ĐúngSai
d

Một nguyên tử oxygen có khối lượng là 2,656.1026 kg. Vậy, khối lượng một nguyên tử oxygen tính theo amu là 15,990.

ĐúngSai
Giải thích

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

Khối lượng N = khối lượng p + khối lượng n = 14 amu

d. Đúng