Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Kết hợp câu - Mức độ thông hiểu có đáp án (Phần 1)

David was awarded a medal for bravery. Then he became the centre of attention in his office.

27/50

David was awarded a medal for bravery. Then he became the centre of attention in his office.

Having awarded a medal for bravery, David became the centre of attention in his office.

David became the centre of attention in his office before being awarded a medal for bravery.

Awarded a medal for bravery, David became the centre of attention in his office.

Having become the centre of attention in his office, David was awarded a medal for bravery.

Giải thích

Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đềcùng chủngữ

Giải thích:

Khi 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ (David-he) ta có thể rút gọn một chủ ngữ mang nghĩa bị động về dạng V-ed. David was awarded => Awarded

Tạm dịch:David đã được tặng một huy chươnglòng dũng cảm. Sau đó, anh trởthành trung tâm của sựchú ý trong văn phòng.

A. Đã thưởng một huy chương cho lòng dũng cảm, David trở thành trung tâm của sự chú ý trong văn phòng của mình. => sai nghĩa

B. David đã trở thành trung tâm của sự chú ý trong văn phòng của mình trước khi được tặng một huy chương cho lòng dũng cảm. => sai nghĩa

C. Được trao huy chương vì lòng dũng cảm, David trở thành trung tâm của sự chú ý trong văn phòng của anh. => đúng

D. Trở thành trung tâm của sự chú ý trong văn phòng của mình, David đã được tặng một huy chương cho lòng dũng cảm. => sai nghĩa

Chọn C