Bài tập tổng ôn Địa lí - Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có đáp án

Đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước.

58/70

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Số lượng trâu phân theo địa phương giai đoạn 2018 – 2021 (Đơn vị: nghìn con)

Năm

Vùng

2018

2019

2020

2021

ĐBSH

133,8

125,7

124,9

120,7

TD&MNBB

1 391,2

1 332,4

1 293,9

1 245,3

Cả nước

2 486,9

2 388,8

2 332,8

2 262,9

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.649)

a) Đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước.

b) Qua các năm, tỉ trọng đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhẹ.

c) Đàn trâu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhiều nhất cả nước chủ yếu do có khí hậu phù hợp và nguồn thức ăn phong phú.

d) Biểu đồ hình tròn là thích hợp nhất để so sánh tỉ lệ đàn trâu của Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ theo bảng số liệu trên.

0/3000 ký tự
Giải thích

Nhận định

Giải thích

a) Đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước.

Đúng àVí dụ năm 2018:

- Cả nước: 2.486,9 nghìn con

- Trung du & miền núi Bắc Bộ: 1.391,2 nghìn con → chiếm hơn 55% => Tỉ trọng lớn nhất cả nước.

b) Qua các năm, tỉ trọng đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhẹ.

Sai àSố lượng trâu của vùng này giảm dần (Năm 2018: 1.391,2 nghìn con → Năm 2021: 1.245,3 nghìn con).

c) Đàn trâu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhiều nhất cả nước chủ yếu do có khí hậu phù hợp và nguồn thức ăn phong phú.

Đúng àVùng có nhiều đồi núi, đồng cỏ, khí hậu mát mẻ phù hợp với chăn nuôi trâu theo hình thức quảng canh.

d) Biểu đồ hình tròn là thích hợp nhất để so sánh tỉ lệ đàn trâu của Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ theo bảng số liệu trên.

Đúng àBiểu đồ hình tròn phù hợp để so sánh cơ cấu, tỉ trọng giữa các vùng trong cùng một tổng thể (như cả nước).