Dẫn 5,6 lít khí CO2 (đktc) vào 150 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4%. Tính nồng độ % chất tan trong dung
Phương pháp giải:
- Tính số mol CO2 và Ca(OH)2
- Xét tỷ lệ 2nCa(OH)2nCO2 và kết luận muối sinh ra
- Viết PTHH, đặt ẩn
- Lập phương trình số mol CO2 (*)
- Lập phương trình số mol Ca(OH)2 (**)
- Từ (*) và (**) tìm ra số mol mỗi muối
- Tính khối lượng dung dịch sau phản ứng
- Tính nồng độ phần trăm muối tan trong dung dịch.
Giải chi tiết:
nCO2=5,622,4=0,25mol
mCa(OH)2=150.7,4%100%=11,1gam→nCa(OH)2=11,174=0,15mol
→nOH−=2nCa(OH)2=2.0,15=0,3mol
Ta có: 1<nOH−nCO2=0,30,25=1,2<2→ phản ứng tạo 2 muối HCO3− và CO32−
2CO2+Ca(OH)2→Ca(HCO3)2 (1)
2x ← x → x
CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O (2)
y ← y → y
Gọi số mol của Ca(OH)2 trong phương trình (1) và (2) lần lượt là x và y
→ x + y = 0,15 (*)
Theo phương trình (1) và (2) ta có số mol CO2 lần lượt là 2x và y mol
→ 2x + y = 0,25 (**)
Từ (*) và (**) → x = 0,1 và y = 0,05
Ta có: mdd spu = mCO2+mdd Ca(OH)2−mCaCO3=0,25.44+150−0,05.100=156gam
→C%Ca(HCO3)2=0,1.162156.100%=10,38%