10 bài tập Ứng dụng định lí Viète trong phân tích đa thức ax2 + bx + c thành nhân tử có lời giải

Đa thức –x2 + 3mx – 2m2 – 3m + 9 phân tích thành nhân tử ta được

10/10

Đa thức –x2 + 3mx – 2m2 – 3m + 9 phân tích thành nhân tử ta được

(x – 2m + 3)(x – m – 3).

(x – 2m + 3)(m + 3 – x).

(2m – 3 – x)(x – m + 3)

(x – 2m – 3)(m + 3 – x).

Giải thích

Đáp án đúng là: B

Xét phương trình –x2 + 3mx – 2m2 – 3m + 9 = 0 có:

∆ = (3m)2 – 4.(–1).(– 2m2 – 3m + 9 ) = 9m2 – 8m2 – 12m + 36

= m2 – 12m + 36 = (m – 6)2 ≥ 0 với mọi m.

Do đó phương trình –x2 + 3mx – 2m2 – 3m + 9 = 0 luôn có hai nghiệm x1, x2 với mọi m, nên theo định lí Viète, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3m\\{x_1}{x_2} = 2{m^2} + 3m - 9 = \left( {2m - 3} \right)\left( {m + 3} \right)\end{array} \right..\)

Ta thấy rằng có hai số 2m – 3 và m + 3 thỏa mãn 2m – 3 + m + 3 = 3m và (2m – 3).(m + 3) = 2m2 + 3m – 9.

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là x1 = 2m – 3, x2 = m + 3.

Khi đó, ta có:

–x2 + 3mx – 2m2 – 3m + 9

= –[x – (2m – 3)].[x – (m + 3)]

= –(x – 2m + 3)(x – m – 3)

= (2m – 3 – x)(x – m – 3)

= (x – 2m + 3)(m + 3 – x).

Vậy ta chọn phương án B.