Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập chương 6 có đáp án

Đa thức nào sau đây không thể chọn làm mẫu thức chung của hai phân thức

3/20

Đa thức nào sau đây không thể chọn làm mẫu thức chung của hai phân thức \[\frac{x}{{3\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]\[\frac{{{x^3} - x + 1}}{{\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {{x^3} + 1} \right)}}\] ?

A. 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x2 – x + 1).

B. 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x3 + 1).

C. 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x2 + x + 1).

D. 3(x4 – 1)(x6 – 1)(x6 – 64).

0/3000 ký tự
Giải thích

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\frac{x}{{3\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{x}{{3\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[\frac{{{x^3} - x + 1}}{{\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {{x^3} + 1} \right)}} = \frac{{{x^3} - x + 1}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}\]

Do đó, mẫu thức chung là:

3(x – 1)(x + 1)(x – 2)(x + 2)(x2 – x + 1) = 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x2 – x + 1)

Do đó, không thể chọn mẫu thức chung là: 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x2 + x + 1).