Công thức thực nghiệm (hay công thức đơn giản là công thức hoá học có số
1.
nCa(OH)2=0,75×0,1=0,075 mol; nCaCO3=5100=0,05 mol
(A, B, D) + O2 →t0CO2 + H2O
Ca(OH)2 + CO2 →CaCO3↓ + H2O (1)
Ca(OH)2 + 2CO2 →Ca(HCO3)2 (2)
nCaCO3<nCa(OH)2⇒Xét 2 trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Chỉ xảy ra phản ứng (1)
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
0,05 ← 0,05 mol
Δmdd ↑=(mCO2+mH2O)−mCaCO3=0,05×44+mH2O−5=1,2
⇒mH2O=4 gam⇒nH2O=418=0,2222 mol>nCO2=0,05 mol
A, B, D có công thức dạng: CnH2n+2Ox
⇒n=0,050,2222−0,05=0,29 (loại)
Trường hợp 2: Xảy ra phản ứng (1) và (2)
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
Theo bảo toàn nguyên tố Ca:
nCa(HCO3)2=nCa(OH)2−nCaCO3=0,075−0,05=0,025 mol
Theo bảo toàn nguyên tố C:
nCO2=nCaCO3+2nCa(HCO3)2=0,05+2×0,025=0,1 mol
Δmdd↑=(mCO2+mH2O)−mCaCO3=0,1×44+mH2O−5=1,2
⇒mH2O=1,8 gam⇒nH2O=1,818=0,1 mol
⇒nC =nCO2=0,1 molnH =2nH2O=0,2 mol
⇒nO =3−0,1×12−0,2×116=0,1 mol
⇒nC :nH :nO =0,1:0,2:0,1=1:2:1
⇒Công thức thực nghiệm của A, B, D: CH2O.