Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Lê Quý Đôn (Hải Phòng) có đáp án

Coi hiệu suất của quá trình truyền nhiệt là 100% , lượng nước bay hơi khi nước chưa sôi là không đáng kể. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước đá (nước) với môi trường xung quanh.

19/28

Cho các số liệu sau:

+ Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá: \(\lambda  = 330\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\);

+ Nhiệt dung riêng của nước: \({\rm{c}} = 4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K;

+ Nhiệt hóa hơi riêng của nước \({\rm{L}} = 2260\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\);

+ Nhiệt độ nóng chảy của nước đá: \({{\rm{t}}_0} = {0^\circ }{\rm{C}}\);

+ Nhiệt độ sôi của nước: \({{\rm{t}}_{\rm{s}}} = {100^\circ }{\rm{C}}\).

Ban đầu, người ta có 1 kg ở \({0^\circ }{\rm{C}}\) và sử dụng nguồn nhiệt có công suất tỏa nhiệt \({\rm{P}} = 1000\;{\rm{W}}\) để truyền nhiệt cho lượng nước đá trên. Coi hiệu suất của quá trình truyền nhiệt là \(100\% \), lượng nước bay hơi khi nước chưa sôi là không đáng kể. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước đá (nước) với môi trường xung quanh.

a

Lượng nhiệt cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nước đá trên là 330 kJ .

ĐúngSai
b

Lượng nhiệt cần cung cấp để tăng nhiệt độ của 1 kg nước trên từ \({0^\circ }{\rm{C}}\) đến \({100^\circ }{\rm{C}}\) là 4200 J .

ĐúngSai
c

Khi ở nhiệt độ sôi, lượng nhiệt cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 1 kg nước trên là 2260 kJ .

ĐúngSai
d

Từ trạng thái ban đầu, người ta sử dụng nguồn nhiệt trên để cung cấp nhiệt liên tục cho khối nước đá trên. Khối lượng nước còn lại sau thời gian 30 phút là 0,4646 kg (kết quả sau khi đã làm tròn).

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng. \({Q_a} = m\lambda = 1.330 = 330\;{\rm{kJ}}\)

b) Sai. \({Q_b} = mc\Delta t = 1.4200.100 = 420000\;{\rm{J}} = 420\;{\rm{kJ}}\)

c) Đúng. \({Q_c} = mL = 1.2260 = 2260\;{\rm{kJ}}\)

d) Sai. \(Q = Pt = 30.60 = 1800kJ\)

\({m_h} = \frac{{Q - {Q_a} - {Q_b}}}{L} = \frac{{1800 - 330 - 420}}{{2260}} \approx 0,4646\;{\rm{kg}}\)

Khối lượng nước còn lại là \(1 - 0,4646 = 0,5354\;{\rm{kg}}\)