Có V lít khí A gồm H2 và hai alkene là đồng đẳng liên tiếp, trong đó H2 chiếm 60% về thể tích
Đáp án
C2H4 và C3H6.
Giải thích
Đặt CTTB của hai alkene là \({C_{\bar n}}{H_{2\bar n}}\)
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì thể tích tỷ lệ với số mol khí.
Hỗn hợp khí A có\(\frac{{{n_{{C_{\bar n}}{H_{2\bar n}}}}}}{{{n_{{H_2}}}}} = \frac{{0,4}}{{0,6}} = \frac{2}{3}\).
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toàn nguyên tử
Đốt cháy hỗn hợp khí B cũng chính là đốt cháy hỗn hợp khí A. Ta có.
(1)
2H2 + O2 → 2H2O (2)
Theo phương trình (1) ta có.
\({n_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = {n_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = 0,45\) mol.\( \Rightarrow {n_{{C_{\bar n}}{H_{2\bar n}}}} = \frac{{0,45}}{{\bar n}}\)\({n_{{H_2}O}} = \frac{{13,5}}{{18}} = 0,75\)
mol.
Tổng mol
\( \Rightarrow {n_{{H_2}O}}_{\,(pt\,2)} = 0,75 - 0,45 = 0,3\) mol
\( \Rightarrow {n_{{H_2}}} = 0,3\) mol.
Ta có \(\frac{{{n_{{C_{\bar n}}{H_{2\bar n}}}}}}{{{n_{{H_2}}}}} = \frac{{0,45}}{{0,3.\bar n}} = \frac{2}{3}\)
\( \Rightarrow \bar n = 2,25\)
\( \Rightarrow \) Hai alkene đồng đẳng liên tiếp là C2H4 và C3H6.