Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Việt Yên Số 2 có đáp án

Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

19/28

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi. (ảnh 1)

     a) Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

     b) Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xi lanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.

     c) Số phân tử khí lí tưởng đã dùng trong thí nghiệm là \({4,8.10^{24}}\) phân tử.

     d) Với kết quả thu được ở bảng bên, có thể xem rằng công thức liên hệ áp suất theo thể tích là \(pV = \) hằng số, trong đó p đo bằng bar và V đo bằng \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

0/3000 ký tự
Giải thích

Phương pháp:

+ Lý thuyết về quá trình đẳng nhiệt.

+ Xác định tích pV trong mỗi lần đo.

+ Sử dụng công thức: \(pV = nRT = \frac{N}{{{N_A}}}RT\)

Cách giải:

a) Thí nghiệm bên có thể sử dụng để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

\( \to \) a đúng.

b) Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xi lanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.

\( \to \) b đúng.

d) Ta có bảng số liệu sau:

Lần đo

\({\rm{V}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

\({\rm{p}}\left( {{\rm{bar}}} \right)\)

pV

1

22

1,04

22,88

2

20

1,14

22,8

3

18

1,29

23,22

4

16

1,43

22,88

5

14

1,64

22,96

Ta thấy, các lần đo có \(pV \approx 23\) trong đó p đo bằng bar và V đo bằng \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) \( \to \) b đúng.

c) Số phân tử khí: \(pV = \frac{N}{{{N_A}}}RT \Rightarrow {23.10^5}{.10^{ - 6}} = \frac{N}{{{{6,02.10}^{23}}}}.8,31.\left( {23,5 + 273} \right) \Rightarrow N = {5,6.10^{20}}\)\( \to \) c sai.