Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.
Phương pháp:
+ Lý thuyết về quá trình đẳng nhiệt.
+ Xác định tích pV trong mỗi lần đo.
+ Sử dụng công thức: \(pV = nRT = \frac{N}{{{N_A}}}RT\)
Cách giải:
a) Thí nghiệm bên có thể sử dụng để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.
\( \to \) a đúng.
b) Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xi lanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.
\( \to \) b đúng.
d) Ta có bảng số liệu sau:
Lần đo | \({\rm{V}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\) | \({\rm{p}}\left( {{\rm{bar}}} \right)\) | pV |
1 | 22 | 1,04 | 22,88 |
2 | 20 | 1,14 | 22,8 |
3 | 18 | 1,29 | 23,22 |
4 | 16 | 1,43 | 22,88 |
5 | 14 | 1,64 | 22,96 |
Ta thấy, các lần đo có \(pV \approx 23\) trong đó p đo bằng bar và V đo bằng \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) \( \to \) b đúng.
c) Số phân tử khí: \(pV = \frac{N}{{{N_A}}}RT \Rightarrow {23.10^5}{.10^{ - 6}} = \frac{N}{{{{6,02.10}^{23}}}}.8,31.\left( {23,5 + 273} \right) \Rightarrow N = {5,6.10^{20}}\)\( \to \) c sai.
