Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Bài tập các quy luật di truyền có đáp án

Có những con chuột, khi trong tế bào tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng không mẫn cảm với ánh sáng mặt trời.

128/309

Có những con chuột, khi trong tế bào tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng không mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Ngược lại, khi trong tế bào không tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng rất mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Dưới tác động của ánh sáng mặt trời, chúng có thể bị đột biến dẫn đến ung thư da. Người ta chọn lọc được hai dòng chuột thuần chủng, dòng thứ nhất (dòng 1) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi dài, dòng thứ hai (dòng 2) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi ngắn. Ở thế hệ P, khi đem lai chuột cái dòng 2 với chuột đực dòng 1 thu được các chuột F1 toàn đuôi ngắn và không mẫn cảm với ánh sáng. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau, thu được F2 có các loại kiểu hình thể hiện ở bảng sau:

Kiểu hình

Chuột cái

Chuột đực

Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn

42

21

Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài

0

21

Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn

54

27

Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài

0

27

a

Allele quy định đuôi ngắn trội hoàn toàn so với allele quy định đuôi dài.

ĐúngSai
b

Kích thước đuôi do 1 gene có 2 allele có thể nằm trên vùng không tương đồng của NST × quy định.

ĐúngSai
c

Nếu thực hiện phép lai nghịch với phép lai ở thế hệ P, thu được F1. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thì ở F2 có tỉ lệ kiểu hình ở giới cái là 9 : 7 : 13 : 1.

ĐúngSai
d

Nếu cho chuột đực F1 lai phân tích thì trong số các con đực thu được ở đời con, tỉ lệ chuột mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài là 37,5%.

ĐúngSai
Giải thích

Quy ước gene :

Gene quy định tính mẫn cảm ánh sáng:

A: không mẫn cảm

a: mẫn cảm

Gene quy định kích thước đuôi:

B: đuôi ngắn

b: đuôi dài

Lai P: Chuột cái dòng 2 (aaBB) × Chuột đực dòng 1 (Aabb) → F1: AaBb (100% đuôi ngắn, không mẫn cảm)

a - Đúng.

F1 toàn đuôi ngắn → đuôi ngắn trội so với đuôi dài.

F1 toàn không mẫn cảm → không mẫn cảm trội so với mẫn cảm.

b - Đúng. Nếu gene  nằm trên NST X, kết quả lai phải khác biệt giữa đực và cái. Ở đây, kết quả lai không khác biệt giữa đực và cái → gene  nằm trên NST thường.

c - Sai. Nếu thực hiện lai nghịch (AaBb × aaBB), F1 vẫn là AaBb. F2 sẽ có tỉ lệ kiểu hình khác với

9:7:13:1.Cách tính nhanh:

Không mẫn cảm (A-) = \(\frac{3}{4}\)

Mẫn cảm (aa) = \(\frac{1}{4}\)

Đuôi ngắn (B-) = \(\frac{3}{4}\)

Không mẫn cảm, đuôi dài: \(\frac{3}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{3}{{16}}\)

Mẫn cảm, đuôi ngắn: \(\frac{1}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{3}{{16}}\)

Mẫn cảm, đuôi dài: \(\frac{1}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{{16}}\)

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 cái là 9:3:3:1.

d - Sai.

Chuột đực F1 lai phân tích: AaBb × aabb Đời con: AaBb (không mẫn cảm, đuôi ngắn) : Aabb (không mẫn cảm, đuôi dài) : aaBb (mẫn cảm, đuôi ngắn) : aabb (mẫn cảm, đuôi dài)

Tỉ lệ mỗi kiểu hình là \(\frac{1}{4}\).

Trong số con đực, tỉ lệ chuột mẫn cảm, đuôi dài (aabb) là = 25%.