Có những con chuột, khi trong tế bào tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng không mẫn cảm với ánh sáng mặt trời.
Quy ước gene :
Gene quy định tính mẫn cảm ánh sáng:
A: không mẫn cảm
a: mẫn cảm
Gene quy định kích thước đuôi:
B: đuôi ngắn
b: đuôi dài
Lai P: Chuột cái dòng 2 (aaBB) × Chuột đực dòng 1 (Aabb) → F1: AaBb (100% đuôi ngắn, không mẫn cảm)
a - Đúng.
F1 toàn đuôi ngắn → đuôi ngắn trội so với đuôi dài.
F1 toàn không mẫn cảm → không mẫn cảm trội so với mẫn cảm.
b - Đúng. Nếu gene nằm trên NST X, kết quả lai phải khác biệt giữa đực và cái. Ở đây, kết quả lai không khác biệt giữa đực và cái → gene nằm trên NST thường.
c - Sai. Nếu thực hiện lai nghịch (AaBb × aaBB), F1 vẫn là AaBb. F2 sẽ có tỉ lệ kiểu hình khác với
9:7:13:1.Cách tính nhanh:
Không mẫn cảm (A-) = \(\frac{3}{4}\)
Mẫn cảm (aa) = \(\frac{1}{4}\)
Đuôi ngắn (B-) = \(\frac{3}{4}\)
Không mẫn cảm, đuôi dài: \(\frac{3}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{3}{{16}}\)
Mẫn cảm, đuôi ngắn: \(\frac{1}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{3}{{16}}\)
Mẫn cảm, đuôi dài: \(\frac{1}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{{16}}\)
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 cái là 9:3:3:1.
d - Sai.
Chuột đực F1 lai phân tích: AaBb × aabb Đời con: AaBb (không mẫn cảm, đuôi ngắn) : Aabb (không mẫn cảm, đuôi dài) : aaBb (mẫn cảm, đuôi ngắn) : aabb (mẫn cảm, đuôi dài)
Tỉ lệ mỗi kiểu hình là \(\frac{1}{4}\).
Trong số con đực, tỉ lệ chuột mẫn cảm, đuôi dài (aabb) là = 25%.