Có một cái túi đựng bốn thẻ, mỗi thẻ được ghi một số trong các số 1, 2, 3, 4 và hai cái hộp A, B. Hộp A chứa 8 quả bóng trắng và 8 quả bóng đen, hộp B rỗng. Bạn An thực hiện phép thử sau: lấy
Đáp án: 38
Bước 1: Phân tích các khả năng của mỗi lần thử.
Gọi \(X\) là số ghi trên thẻ lấy ra. Có 3 trường hợp xảy ra sau mỗi lần thử:
Trường hợp 1 (\({T_1}\)): Lấy trúng thẻ số 1. Xác suất \({P_1} = \frac{1}{4}\). Kết quả: Thêm 1 bóng trắng (0 bóng đen). Số bóng tăng thêm là 1.
Trường hợp 2 (\({T_2}\)): Lấy trúng thẻ số 2 hoặc 3. Xác suất \({P_2} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\). Kết quả: Thêm 1 bóng trắng + 1 bóng đen. Số bóng tăng thêm là 2.
Trường hợp 3 (\({T_3}\)): Lấy trúng thẻ số 4. Xác suất \({P_3} = \frac{1}{4}\). Kết quả: Thêm 2 bóng trắng + 1 bóng đen. Số bóng tăng thêm là 3.
Bước 2: Tìm các kịch bản sau 4 lần thử để hộp \(B\) có đúng 8 quả bóng.
Gọi \({n_1},{n_2},{n_3}\) lần lượt là số lần các trường hợp \({T_1},{T_2},{T_3}\) xảy ra sau 4 lần thử (\({n_1} + {n_2} + {n_3} = 4\)).
Tổng số bóng trong hộp \(B\) là: \(1 \cdot {n_1} + 2 \cdot {n_2} + 3 \cdot {n_3} = 8\).
Ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_1} + {n_2} + {n_3} = 4}\\{{n_1} + 2{n_2} + 3{n_3} = 8}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_2} + 2{n_3} = 4}\\{{n_1} = 4 - {n_2} - {n_3}}\end{array}} \right.\)
Các bộ số \(({n_1},{n_2},{n_3})\) thỏa mãn là:
Kịch bản 1 (KB1): \({n_3} = 0 \Rightarrow {n_2} = 4,{n_1} = 0\). (Xảy ra \({T_2}\) cả 4 lần).
Kịch bản 2 (KB2): \({n_3} = 1 \Rightarrow {n_2} = 2,{n_1} = 1\). (Xảy ra \({T_1}\) 1 lần, \({T_2}\) 2 lần, \({T_3}\) 1 lần).
Kịch bản 3 (KB3): \({n_3} = 2 \Rightarrow {n_2} = 0,{n_1} = 2\). (Xảy ra \({T_1}\) 2 lần, \({T_3}\) 2 lần).
Bước 3: Tính xác suất cho điều kiện S "Số bóng trong hộp \(B\) là 8".
KB1: \(P(S \cap {\rm{KB1}}) = C_4^4 \cdot {(\frac{1}{2})^4} = \frac{1}{{16}}\).
KB2: \(P(S \cap {\rm{KB2}}) = \frac{{4!}}{{1!2!1!}} \cdot {(\frac{1}{4})^1} \cdot {(\frac{1}{2})^2} \cdot {(\frac{1}{4})^1} = 12 \cdot \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{4} = \frac{{12}}{{64}} = \frac{3}{{16}}\).
KB3: \(P(S \cap {\rm{KB3}}) = C_4^2 \cdot {(\frac{1}{4})^2} \cdot {(\frac{1}{4})^2} = 6 \cdot \frac{1}{{256}} = \frac{3}{{128}}\).
Tổng xác suất mẫu số: \(P(S) = \frac{1}{{16}} + \frac{3}{{16}} + \frac{3}{{128}} = \frac{{8 + 24 + 3}}{{128}} = \frac{{35}}{{128}}\).
Bước 4: Tính xác suất để có đúng 2 quả bóng đen trong hộp \(B\) (trong điều kiện tổng 8 bóng).
Số bóng đen sau 4 lần thử là \({n_{black}} = 0 \cdot {n_1} + 1 \cdot {n_2} + 1 \cdot {n_3} = {n_2} + {n_3}\).
KB1: \({n_2} + {n_3} = 4 + 0 = 4\) (Loại).
KB2: \({n_2} + {n_3} = 2 + 1 = 3\) (Loại).
KB3: \({n_2} + {n_3} = 0 + 2 = 2\) (Thỏa mãn).
Vậy chỉ có Kịch bản 3 cho kết quả 2 bóng đen.
Xác suất cần tìm là: \(P = \frac{{P(S \cap {\rm{KB3}})}}{{P(S)}} = \frac{{3/128}}{{35/128}} = \frac{3}{{35}}\).
Bước 5: Kết luận.
Ta có \(\frac{a}{b} = \frac{3}{{35}}\) (đã tối giản) \( \Rightarrow a = 3,b = 35\).
Vậy \(a + b = 3 + 35 = 38\).