Cô Lan tìm hiểu hàm lượng chất béo trong một số loại thực phẩm phổ biến (trong đó có ức gà) và thống kê dữ liệu trong bảng sauHàm lượng chất béo (g/100 gam)\(\left[ {0;6} \right)\)\(\left[ {6
a) Cỡ mẫu n = 10 + 3 + 5 + 2 + 4 + 6 = 30.
b) Bảng có giá trị đại diện
Hàm lượng chất béo (g/100 gam) | \(\left[ {0;6} \right)\) | \(\left[ {6;12} \right)\) | \(\left[ {12;18} \right)\) | \(\left[ {18;24} \right)\) | \(\left[ {24;30} \right)\) | \(\left[ {30;36} \right)\) |
Giá trị đại diện | 3 | 9 | 15 | 21 | 27 | 33 |
Số loại thực phẩm | 10 | 3 | 5 | 2 | 4 | 6 |
\(\overline x = \frac{{10.3 + 3.9 + 5.15 + 2.21 + 4.27 + 6.33}}{{30}} = 16\).
c)
Hàm lượng chất béo (g/100 gam) | \(\left[ {0;6} \right)\) | \(\left[ {6;12} \right)\) | \(\left[ {12;18} \right)\) | \(\left[ {18;24} \right)\) | \(\left[ {24;30} \right)\) | \(\left[ {30;36} \right)\) |
Số loại thực phẩm | 10 | 3 | 5 | 2 | 4 | 6 |
Tần số tích lũy | 10 | 13 | 18 | 20 | 24 | 30 |
Có \(\frac{n}{4} = \frac{{30}}{4} = 7,5 < 10\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [0; 6)>
Khi đó \({Q_1} = 0 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 0}}{{10}}.\left( {6 - 0} \right) = 4,5\).
d) Vì 3,6 < 4,5 nên ức gà thuộc nhóm 25% thực phẩm ít chất béo nhất trong các loại thực phẩm cô Lan đã tìm hiểu.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
>