Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 31. Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái Đất có đáp án

Có khoáng vật được đặt tên là chalcopyrite. Khi phân tích 13,80 gam một mẫu chalcopyrite thì thấy có chứa 4,80 gam nguyên tố đồng; 4,20 gam nguyên tố sắt; còn lại là khối lượng của nguyên tố

11/12

Có khoáng vật được đặt tên là chalcopyrite. Khi phân tích 13,80 gam một mẫu chalcopyrite thì thấy có chứa 4,80 gam nguyên tố đồng; 4,20 gam nguyên tố sắt; còn lại là khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh.

a) Tính và điền số liệu theo mẫu bảng sau từ kết quả phân tích trên.

Nguyên tố trong mẫu

Cu

Fe

S

Khối lượng (g)

4,80

4,20

?

Số mol (mol)

?

?

?

Tỉ lệ mol nguyên tử của các nguyên tố

nCu : nFe : nS =... : ... : ...

Đề xuất công thức khoáng vật trong mẫu

?

b) Nguyên tố đồng còn tồn tại ở dạng hợp chất Cu2CO3(OH)2 tạo nên khoáng vật malachite. Khoáng vật chalcopyrite tinh khiết hay khoáng vật malachite tinh khiết giàu nguyên tố đồng hơn?

0/3000 ký tự
Giải thích

a) mS = mmẫu – mCu – mFe = 13,8 – 4,8 – 4,2 = 4,8 (g)

\[{n_{Cu}} = \frac{{4,8}}{{64}} = 0,075(mol)\];\[{n_{Fe}} = \frac{{4,2}}{{56}} = 0,075(mol)\]; \[{n_S} = \frac{{4,8}}{{32}} = 0,15(mol)\]

nCu : nFe : nS = 0,075 : 0,075 : 0,15 = 1 : 1 : 2. Từ đó, đề xuất công thức khoáng vật là CuFeS2.

b) Trong hợp chất CuFeS2 (khoáng vật chalcopyrite) có:

\[\% {m_{Cu}} = \frac{{64}}{{64 + 56 + 32.2}}.100\% \approx 34,78\% \]

Trong hợp chất Cu2CO3(OH)2 (khoáng vật malachite) có:

\[\% {m_{Cu}} = \frac{{64.2}}{{64.2 + 12 + 16.3 + 16.2 + 1.2}}.100\% \approx 57,66\% \]

Từ kết quả trên, ta thấy khoáng vật malachite tinh khiết giàu nguyên tố đồng hơn.