Có khoáng vật được đặt tên là chalcopyrite. Khi phân tích 13,80 gam một mẫu chalcopyrite thì thấy có chứa 4,80 gam nguyên tố đồng; 4,20 gam nguyên tố sắt; còn lại là khối lượng của nguyên tố
Giải thích
a) mS = mmẫu – mCu – mFe = 13,8 – 4,8 – 4,2 = 4,8 (g)
\[{n_{Cu}} = \frac{{4,8}}{{64}} = 0,075(mol)\];\[{n_{Fe}} = \frac{{4,2}}{{56}} = 0,075(mol)\]; \[{n_S} = \frac{{4,8}}{{32}} = 0,15(mol)\]
nCu : nFe : nS = 0,075 : 0,075 : 0,15 = 1 : 1 : 2. Từ đó, đề xuất công thức khoáng vật là CuFeS2.
b) Trong hợp chất CuFeS2 (khoáng vật chalcopyrite) có:
\[\% {m_{Cu}} = \frac{{64}}{{64 + 56 + 32.2}}.100\% \approx 34,78\% \]
Trong hợp chất Cu2CO3(OH)2 (khoáng vật malachite) có:
\[\% {m_{Cu}} = \frac{{64.2}}{{64.2 + 12 + 16.3 + 16.2 + 1.2}}.100\% \approx 57,66\% \]
Từ kết quả trên, ta thấy khoáng vật malachite tinh khiết giàu nguyên tố đồng hơn.