Có hai túi A và B. Túi A có ba quả bóng ghi các số 4, 5, 6. Túi B có ba quả bóng ghi các số 1, 2, 3. Từ mỗi túi A và B lấy ngẫu nhiên hai quả bóng.
Ta liệt kê được tất cả các kết quả của phép thử bằng bẳng sau:
Túi \(A\) Túi \(B\) | \({\rm{4}}\) | \({\rm{5}}\) | \({\rm{6}}\) |
\({\rm{1}}\) | \(\left( {{\rm{1 ; 4}}} \right)\) | \(\left( {{\rm{1 ; 5}}} \right)\) | \(\left( {{\rm{1 ; 6}}} \right)\) |
\({\rm{2}}\) | \(\left( {{\rm{2 ; 4}}} \right)\) | \(\left( {{\rm{2 ; 5}}} \right)\) | \(\left( {{\rm{2 ; 6}}} \right)\) |
\({\rm{3}}\) | \(\left( {{\rm{3 ; 4}}} \right)\) | \(\left( {{\rm{3 ; 5}}} \right)\) | \(\left( {{\rm{3 ; 6}}} \right)\) |
Mỗi ô trong bảng trên là một kết quả có thể, chúng là đồng khả năng.
Không gian mẫu có \({\rm{9}}\) phần tử
Các kết quả thuận lợi của biến cố “Hai tấm thẻ chênh nhau \({\rm{3}}\) đơn vị” là:
\(\left( {{\rm{1 ; 4}}} \right)\);\(\left( {{\rm{2 ; 5}}} \right)\); \(\left( {{\rm{3 ; 6}}} \right)\) có \({\rm{3}}\) kết quả.
Vậy xác suất của các biến cố “Hai tấm thẻ chênh nhau \({\rm{3}}\) đơn vị” là: \(\frac{3}{9} = \frac{1}{3}\).