Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO4 nồng độ xM theo các bước sau: • Bước 1: Dùng pipette lấy chính xác 10,00mL dung dịch FeSO4 nồng độ xM cho vào bì
Giải thích
a) Đúng:
MnO4-(aq) + 8H+(aq) + 5Fe2+(aq) → Mn2+(aq) + 5Fe3+(aq) + 4H2O(l)
nMnO4- = 0,04 mmol → nFe2+ (10 mL Y) = 0,2 mmol
→ nFeSO4 (10 mL ban đầu) = nFe2+ (50 mL Y) = 1 mmol
→ CM FeSO4 = 1/10 = 0,1 mmol/mL = 0,1 M
b) Sai:
MnO4-(aq) + 4H+(aq) + 3Fe2+(aq) → MnO2(s) + 3Fe3+(aq) + 2H2O(l)
→ Tổng hệ số là 14.
c) Đúng, khi giọt dung dịch KMnO4 rơi xuống làm xuất hiện màu hồng nhạt, bền trong 20s là kết thúc chuẩn độ (KMnO4 loãng có màu hồng).
d) Đúng:
nKMnO4 tạo MnO2 = u mmol
nKMnO4 tạo Mn2+ = v mmol
→ u + v = 0,055
Do Fe2+ trong 10 mL Y vẫn bị oxi hóa lên Fe3+ nên bảo toàn electron: 3u + 5v = 0,2
→ u = 0,0375; v = 0,0175
→ %KMnO4 tạo MnO2 = 0,0375/0,055 = 68,18%