Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 2 (có đáp án)

Cô giáo mua 36 quyển vở, 27 chiếc bút bi và 18 cục tẩy để làm phần thưởng sơ kết học kì I. Biết giá tiền mỗi quyển vở là 6 000 đồng, mỗi chiếc bút bi là 5 000 đồng và mỗi cục tẩy là 4 00

40/50

Cô giáo mua 36 quyển vở, 27 chiếc bút bi và 18 cục tẩy để làm phần thưởng sơ kết học kì I. Biết giá tiền mỗi quyển vở là \[6{\rm{ }}000\] đồng, mỗi chiếc bút bi là \[5{\rm{ }}000\] đồng và mỗi cục tẩy là \[4{\rm{ }}000\] đồng.

a

Số tiền cô giáo mua vở là \[216{\rm{ }}000\] đồng.

ĐúngSai
b

Tổng số tiền cô mua đồ làm phần thưởng sơ kết lớn hơn \[425{\rm{ }}000\] đồng.

ĐúngSai
c

Cô giáo có thể chia đều số quyển vở, bút bi, cục tẩy trên thành 9 phần quà như nhau.

ĐúngSai
d

Sau khi chia thành 9 phần quà, mỗi phần quà có 4 quyển vở, 3 cục tẩy, 2 chiếc bút bi.

ĐúngSai
Giải thích

             a) Đúng. Số tiền cô giáo mua vở là: \[6{\rm{ }}000 \cdot 36 = 216{\rm{ }}000\] (đồng).

             b) Sai. Số tiền cô giáo mua bút bi là: \[5{\rm{ }}000 \cdot 27 = 135{\rm{ }}000\] (đồng).

             Số tiền cô giáo mua cục tẩy là: \[4{\rm{ }}000 \cdot 18 = 72{\rm{ }}000\] (đồng).

             Do đó, tổng số tiền mua đồ làm phần thưởng sơ kết là:

             \[216{\rm{ }}000 + 135{\rm{ }}000 + 72{\rm{ }}000 = 423{\rm{ }}000\] (đồng).

             c) Đúng. Nhận thấy \[36 = {2^2} \cdot {3^2}\]; \[27 = {3^3}\]; \[18 = 2 \cdot {3^2}\].

             Do đó, ƯCLN\(\left( {36,{\rm{ 27}}{\rm{, 18}}} \right) = {3^2} = 9\).

             Vậy, cô giáo có thể chia đều số quyển vở, bút bi và cục tẩy thành 9 phần quà như nhau.

             d) Sai. Sau khi chia thành 9 phần quà như nhau thì:

             Số quyển vở trong một phần quà là: \[36:9 = 4\] (quyển)

             Số chiếc bút có trong một phần quà là: \[27:9 = 3\] (chiếc)

             Số cục tẩy có trong một phần quà là: \[18:9 = 2\] (cục).

             Do đó, một phần quà có 4 quyển vở, 3 chiếc bút và 2 cục tẩy.