Bài tập Xác Suất của biến cố có liên quan phép thử lớp 9 (có đáp án)

Có ba chiếc hộp. Hộp \(A\) chứa 2 tấm thẻ ghi các số 1,2 . Hộp \(B\) chứa 3 tấm thẻ ghi các số 1,2,3. Hộp C chứa 4 quả cầu ghi các số 1,2,3,4. Bạn Lan rút ngẫu nhiên đồng thời một tấm thẻ từ

Giải thích

Kết quả có thể khi bạn Lan rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ mỗi hộp A và B:

                          A

B

1

2

3

1

\(\left( {1;1} \right)\)

\(\left( {1;2} \right)\)

\(\left( {1;3} \right)\)

2

\(\left( {2;1} \right)\)

\(\left( {2;2} \right)\)

\(\left( {2;3} \right)\)

Kết quả có thể của phép thử:

           Lan

Linh

\(\left( {1;1} \right)\)

\(\left( {1;2} \right)\)

\(\left( {1;3} \right)\)

\(\left( {2;1} \right)\)

\(\left( {2;2} \right)\)

\(\left( {2;3} \right)\)

1

\(\left( {1;1;1} \right)\)

\(\left( {1;2;1} \right)\)

\(\left( {1;3;1} \right)\)

\(\left( {2;1;1} \right)\)

\(\left( {2;2;1} \right)\)

\(\left( {2;3;1} \right)\)

2

\(\left( {1;1;2} \right)\)

\(\left( {1;2;2} \right)\)

\(\left( {1;3;2} \right)\)

\(\left( {2;1;2} \right)\)

\(\left( {2;2;2} \right)\)

\(\left( {2;3;2} \right)\)

3

\(\left( {1;1;3} \right)\)

\(\left( {1;2;3} \right)\)

\(\left( {1;3;3} \right)\)

\(\left( {2;1;3} \right)\)

\(\left( {2;2;3} \right)\)

\(\left( {2;3;3} \right)\)

4

\(\left( {1;1;4} \right)\)

\(\left( {1;2;4} \right)\)

\(\left( {1;3;4} \right)\)

\(\left( {2;1;4} \right)\)

\(\left( {2;2;4} \right)\)

\(\left( {2;3;4} \right)\)

Có 24 kết quả có thể là đồng khả năng \(n\left( \Omega \right) = 24\).

a) Có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\)\((2,3,1);(1,3,2);(1,2,3);(2,1,3)\); \((1,2,4);(1,3,4);(2,1,4);(2,3,4)\).

 Vậy \(P\left( E \right) = \frac{8}{{24}} = \frac{1}{3}\).

b) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\)\((1,3,1);(2,2,1);(1,2,2);(2,1,2)\); \((1,1,3)\). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{5}{{24}}\).