Đề kiểm tra Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (có lời giải) - Đề 2

Có \(5\) đoạn thẳng có độ dài lần lượt là ( 2cm, 4cm ,6cm, 8cm)

11/22

Có \(5\) đoạn thẳng có độ dài lần lượt là \(2cm,{\rm{ }}4cm,{\rm{ }}6cm,{\rm{ }}8cm\) và \(10cm\). Lấy ngẫu nhiên \(3\) đoạn thẳng trong 5 đoạn thẳng trên, tính xác suất để 3 đoạn thẳng lấy ra lập thành một tam giác.

\(\frac{3}{{10}}.\)

\(\frac{9}{{10}}.\)

\(\frac{7}{{10}}.\)

\(\frac{4}{5}.\)

Giải thích

Không gian mẫu là số cách lấy \(3\) đoạn thẳng từ 5 đoạn thẳng.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \(\left| \Omega  \right| = C_5^3 = 10\).

Gọi \(A\) là biến cố \(''\)3 đoạn thẳng lấy ra lập thành một tam giác\(''\). Để ba đoạn thẳng tạo thành một tam giác chỉ có các trường hợp: \(\left( {4cm,{\rm{ }}6cm,{\rm{ }}8cm} \right)\) hoặc \(\left( {6cm,{\rm{ }}8cm,{\rm{ }}10cm} \right)\) hoặc \(\left( {4cm,{\rm{ }}8cm,{\rm{ }}10cm} \right)\).

Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \(\left| {{\Omega _A}} \right| = 3\).

Vậy xác suất cần tìm \(P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \frac{3}{{10}}\).