Đề kiểm tra Quy tắc đếm (có lời giải) - Đề 2

Có 3 học sinh nữ và 4 học sinh nam cùng xếp theo một hàng ngang, khi đó:

16/22

Có 3 học sinh nữ và 4 học sinh nam cùng xếp theo một hàng ngang, khi đó:

a

Có 5040 cách xếp hàng tùy ý 7 học sinh

ĐúngSai
b

Có 208 cách xếp hàng để học sinh cùng giới đứng cạnh nhau

ĐúngSai
c

Có 144 cách xếp hàng để học sinh nam và nữ xếp xen kẽ.

ĐúngSai
d

Có 700 cách xếp hàng để học sinh nữ đứng cạnh nhau.

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

a) Xếp một học sinh vào vị trí thứ nhất: có 7 cách.

Xếp một học sinh vào vị trí thứ hai: có 6 cách.

Các vị trí tiếp theo lần lượt có số cách tương ứng là \(5,4,3,2,1\) (cách).

Vậy số cách xếp hàng tùy ý 7 học sinh trên là: \(7 \times 6 \times 5 \times 4 \times 3 \times 2 \times 1 = 5040\).

b) Xếp các em nữ trong một hàng 3 người, ta có: \(3 \times 2 \times 1 = 6\) (cách).

Xếp các em nam trong một hàng 4 người, ta có: \(4 \times 3 \times 2 \times 1 = 24\) (cách).

Số cách hoán đổi vị trí của hai nhóm trên là 2.

Vậy số cách xếp học sinh thỏa mãn là: \(6 \times 24 \times 2 = 288\) (cách).

c) Hàng được xếp phải thỏa mãn: Nam-Nữ-Nam-Nữ-Nam-Nữ-Nam.

Chọn một nam sinh cho vị trí thứ nhất: có 4 cách.

Chọn một nữ sinh cho vị trí thứ hai: có 3 cách.

Số cách chọn học sinh cho các vị trí tiếp theo lần lượt là: \(3,2,2,1\).

Vậy số cách xếp thỏa mãn là: \(4 \times 3 \times 3 \times 2 \times 2 \times 1 = 144\) (cách).

d) Gọi X là nhóm gồm 3 học sinh nữ.

Số cách xếp 3 học sinh trong \(X\) là: \(3 \times 2 \times 1 = 6\) (cách).

Lúc này ta có 5 phần tử để đưa vào hàng gồm có \(X\) cùng với 4 nam sinh ( \(X\) được tính là 1 phần tử).

Chọn 1 phần tử cho vị trí thứ nhất: có 5 (cách).

Số cách chọn phần tử cho các vị trí tiếp theo lần lượt là \(4,3,2,1\).

Vậy số cách xếp hàng thỏa mãn là: \(6 \times 5 \times 4 \times 3 \times 2 \times 1 = 720\) (cách).