Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên mã đề 0209 có đáp án

Có 1 mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi theo đồ thị mô tả ở hình vẽ. Cho V1 = 5 lít, p1 = 1246,5 kPa, V2 = 15 lít

22/28

Có 1 mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi theo đồ thị mô tả ở hình vẽ. Cho \({{\rm{V}}_1} = 5\) lít, \({{\rm{p}}_1} = 1246,5{\rm{\;kPa}}\), \({{\rm{V}}_2} = 15\) lít, \({{\rm{p}}_2} = 415,5{\rm{kPa}}\). Biết hằng số khí \({\rm{R}} = 8,31{\rm{\;J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\), hằng số Boltzmann \({\rm{k}} = 1,{38.10^{ - 23}}{\rm{\;J}}/{\rm{K}}\)

Có 1 mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi theo đồ thị mô tả ở hình vẽ. Cho V1 = 5 lít, p1 = 1246,5 kPa, V2 = 15 lít (ảnh 1)

a

Trạng thái (1) và trạng thái (2) nằm trên một đường đẳng nhiệt.

ĐúngSai
b

Nội năng của khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ, sau một chu trình độ biến thiên nội năng của khối khí lí tưởng bằng 0.

ĐúngSai
c

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) bằng 750 K.

ĐúngSai
d

Trong chu trình, giá trị lớn nhất của nhiệt độ mà khối khí đạt được là \({727^ \circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
Giải thích

a) đúng

\({{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_1} = {{\rm{T}}_2}\)

b) đúng

\({\rm{\Delta U}} = 0;{\rm{U}} = \) const

c) sai

Có 1 mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi theo đồ thị mô tả ở hình vẽ. Cho V1 = 5 lít, p1 = 1246,5 kPa, V2 = 15 lít (ảnh 2)

\({{\rm{p}}_3}{{\rm{V}}_3} = {\rm{nR}}{{\rm{T}}_3} \Rightarrow 415,{5.10^3}{.5.10^{ - 3}} = 1.8,31.{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}\)

\( \Rightarrow {{\rm{T}}_3} = 250\left( {\rm{K}} \right)\)

d) đúng

\(\left( 2 \right) \to \left( 3 \right)\) , p = const \(;{{\rm{V}}_2} > {{\rm{V}}_3};{{\rm{T}}_2} > {{\rm{T}}_3};{{\rm{T}}_3} < {{\rm{T}}_2}\)

(3) → (1); \({\rm{V}} = {\rm{const}};{{\rm{p}}_1} > {{\rm{p}}_3};{{\rm{T}}_1} > {{\rm{T}}_3},{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3} < {{\rm{T}}_2}\)

(1) \( \to \left( 2 \right);{\rm{y}} = {\rm{a}}x + {\rm{b}} \Rightarrow {\rm{p}} = {\rm{a}}.{\rm{V}} + {\rm{b}}\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\rm{p}}_1} = {\rm{a}}.{{\rm{V}}_1} + {\rm{b}}}\\{{{\rm{p}}_2} = {\rm{a}}.{{\rm{V}}_2} + {\rm{b}}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - 8,{{31.10}^4}}\\{b = {{1662.10}^3}}\end{array}} \right.} \right. \Rightarrow {{\rm{x}}_0} = \frac{{ - {\rm{b}}}}{{2{\rm{a}}}} \Rightarrow {{\rm{V}}_0} = \frac{{ - {\rm{b}}}}{{2{\rm{a}}}} = 0,01{{\rm{m}}^3}\)

\( \Rightarrow {p_0} = 831000\)

* \({{\rm{p}}_0}{{\rm{V}}_0} = {\rm{n}}.{\rm{R}}.{{\rm{T}}_0} \Rightarrow {{\rm{T}}_0} = 1000{\rm{K}} \Rightarrow {{\rm{t}}_0} = {727^ \circ }{\rm{C}}\)

Note:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{pV = nRT}\\{p = aV + b}\end{array} \Rightarrow \left( {aV + b} \right).V = nRT \Rightarrow a.{V^2} + bV = nRT} \right.\)

\( \Rightarrow {\rm{T}} = \frac{{\rm{a}}}{{{\rm{nR}}}}.{{\rm{V}}^2} + \frac{{\rm{b}}}{{{\rm{nV}}}}.{\rm{V}}\)

⇒ Phương trình bậc hai

⇒ Muốn \({{\rm{T}}_{{\rm{max}}}} \Rightarrow {{\rm{V}}_0} = \frac{{ - {\rm{b}}}}{{2{\rm{a}}}}\)