Chứng minh x chia hết cho 15
Lời giải:
Ta có: 2x2 – 1 = y15
2x2 = (y5 + 1) (y10 – y5 + 1)
Giả sử (y5 + 1, y10 – y5 + 1) = d, d \( \in \mathbb{N}\)*
Suy ra y5 \[ \equiv \] -1 (mod d) và y10 – y5 + 1 \[ \equiv \] 1 +1 +1 (mod d)
Mà y10 – y5 + 1 \[ \vdots \] d suy ra 3 \[ \vdots \] d suy ra d = 1 hoặc d = 3
Nếu d = 3 thì 2x2 \[ \vdots \] 3 suy ra x \[ \vdots \] 3
Nếu d = 1, do 2x2 = (y5 + 1)( y10 – y5 + 1) nên có hai trường hợp.
Trường hợp 1: y5 + 1 = 2a2 và y10 – y5 + 1 = b2 (với a, b \[ \ge \] 1)
y5 = 2a2 – 1
(2a2 – 1)2 – (2a2 – 1) + 1 = b2
4a4 – 6a2 + 3 = b2
16a4 – 24a2 + 12 = 4b2
(4a2 – 3) + 3= 4b2
(2b - 4a2 + 3) (2b + 4a2 – 3) = 3
Suy ra 2b - 4a2 + 3 = 1 và 2b + 4a2 – 3 = 3
(do 2b + 4a2 – 3 > 2b - 4a2 + 3 > 0)
Suy ra a = b = 1, do đó x = y = 1 (không thỏa mãn vì x > 1)
Trường hợp 2: y5 + 1 = a2 và y10 – y5 + 1 = 2b2 (với a, b \[ \ge \] 1)
y5 = a2 – 1
(a2 – 1)2 – (a2 – 1) + 1 = 2b2
a \[ \vdots \] 3 suy ra y5 + 1 \[ \vdots \] 3 suy ra x \[ \vdots \] 3.
2x2 – 1 = y15
2x2 = y15 + 1
2x2 = (y3 + 1) (y12 – y9 + y6 – y3 + 1)
Giả sử (y3 + 1, y12 – y9 + y6 – y3 + 1) = d, d \( \in \mathbb{N}\)*. Lập luận tương tự ta được d = 1 hoặc d = 5
Với d = 5 suy ra x \[ \vdots \] 5
Với d = 1 lập luận tương tự ta được x \[ \vdots \] 5
Vì x chia hết cho 3 a và 5 mà (3, 5) = 1 nên x chia hết cho 15.